Nghị định 97/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 97/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 97/2015/NĐ-CP về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Số hiệu: 97/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 19/10/2015 Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã

Mục lục Nghị định 97/2015/NĐ-CP về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH, CHỨC VỤ TẠI DOANH NGHIỆP LÀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT ...
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Chương II THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ THẨM ĐỊNH CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  • Điều 4. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
  • Điều 5. Thẩm quyền của Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 6. Thẩm quyền của tập đoàn, tổng công ty, công ty thuộc Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 7. Thẩm quyền của Bộ Nội vụ
  • Chương III QUY ĐỊNH VỀ KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CHỨC DANH, CHỨC VỤ QUẢN LÝ
  • Điều 8. Quy định về kiêm nhiệm đối với chức danh Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành ...
  • Điều 9. Quy định về kiêm nhiệm đối với chức danh Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám ...
  • Chương IV ĐÁNH GIÁ VÀ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC ĐỐI VỚI NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  • Điều 10. Căn cứ đánh giá
  • Điều 11. Thời điểm đánh giá
  • Điều 12. Thẩm quyền đánh giá và trách nhiệm của người đánh giá
  • Điều 13. Nội dung đánh giá
  • Điều 14. Phân loại đánh giá
  • Điều 15. Tiêu chí đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
  • Điều 16. Tiêu chí đánh giá hoàn thành nhiệm vụ
  • Điều 17. Tiêu chí đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ
  • Điều 18. Trình tự, thủ tục đánh giá
  • Điều 19. Bồi dưỡng kiến thức
  • Chương V QUY HOẠCH
  • Điều 20. Nguyên tắc thực hiện quy hoạch
  • Điều 21. Các bước chuẩn bị trước khi thực hiện quy trình quy hoạch
  • Điều 22. Quy trình thực hiện quy hoạch
  • Điều 23. Báo cáo quy hoạch
  • Điều 24. Định kỳ xây dựng và rà soát bổ sung, điều chỉnh quy hoạch
  • Điều 25. Hồ sơ quy hoạch
  • Chương VI BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  • Mục 1. THỜI HẠN GIỮ CHỨC VỤ, ĐIỀU KIỆN BỔ NHIỆM
  • Điều 26. Thời hạn giữ chức vụ
  • Điều 27. Điều kiện bổ nhiệm
  • Mục 2. QUY TRÌNH BỔ NHIỆM
  • Điều 28. Đề xuất chủ trương
  • Điều 29. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
  • Điều 30. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
  • Điều 31. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm chức danh quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng ...
  • Điều 32. Trình tự, thủ tục thực hiện bổ nhiệm chức danh quản lý trong trường hợp thành lập doanh nghiệp ...
  • Điều 33. Công bố và trao quyết định bổ nhiệm
  • Điều 34. Hồ sơ bổ nhiệm
  • Mục 3. BỔ NHIỆM LẠI
  • Điều 35. Thời hạn và thời điểm bổ nhiệm lại
  • Điều 36. Điều kiện người quản lý doanh nghiệp được xem xét bổ nhiệm lại
  • Điều 37. Quy trình bổ nhiệm lại
  • Điều 38. Trường hợp không thực hiện quy trình bổ nhiệm lại
  • Điều 39. Hồ sơ bổ nhiệm lại
  • Chương VII TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  • Mục 1. TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM
  • Điều 40. Từ chức
  • Điều 41. Miễn nhiệm
  • Điều 42. Bố trí công tác
  • Mục 2. ĐIỀU ĐỘNG, LUÂN CHUYỂN
  • Điều 43. Mục đích, yêu cầu
  • Điều 44. Phạm vi, đối tượng
  • Điều 45. Quy trình
  • Điều 46. Thời gian điều động, luân chuyển
  • Điều 47. Chế độ, chính sách đối với người quản lý doanh nghiệp được điều động, luân chuyển
  • Điều 48. Đánh giá người quản lý doanh nghiệp được điều động, luân chuyển
  • Chương VIII KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  • Điều 49. Khen thưởng
  • Điều 50. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
  • Điều 51. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
  • Điều 52. Hình thức kỷ luật
  • Điều 53. Khiển trách
  • Điều 54. Cảnh cáo
  • Điều 55. Hạ bậc lương
  • Điều 56. Cách chức
  • Điều 57. Buộc thôi việc
  • Điều 58. Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật
  • Điều 59. Hội đồng kỷ luật
  • Điều 60. Thành phần Hội đồng kỷ luật
  • Điều 61. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật
  • Điều 62. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật
  • Điều 63. Khiếu nại
  • Điều 64. Hồ sơ kỷ luật
  • Điều 65. Trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của người quản lý doanh nghiệp
  • Chương IX THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
  • Điều 66. Thôi việc
  • Điều 67. Nghỉ hưu
  • Điều 68. Quản lý hồ sơ
  • Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 69. Hiệu lực thi hành
  • Điều 70. Hướng dẫn thi hành
  • Điều 71. Trách nhiệm thi hành

Không còn đủ uy tín, người quản lý DN được từ chức

Ngày 19/10/2015, căn cứ Luật DN 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 97/2015/NĐ-CP về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước.

Nghị định 97/2015/NĐ-CP có 10 chương, 71 Điều quy định về thẩm quyền quyết định, thẩm định; kiêm nhiệm; đánh giá, bồi dưỡng kiến thức; quy hoạch; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ đối với người giữ chức danh, chức vụ tại công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước. 

Tại Chương I, Nghị định 97/2015/NĐ-CP xác định những người giữ chức danh, chức vụ bị điều chỉnh bởi văn bản này bao gồm: Chủ tịch HĐTV; Chủ tịch công ty; Thành viên HĐTV; Kiểm soát viên; Tổng giám đốc; Phó Tổng giám đốc; Giám đốc; Phó Giám đốc; Kế toán trưởng.

Chương II của Nghị định 97 tập trung quy định thẩm quyền quyết định và thẩm định các nội dung quản lý người quản lý DN thông qua các Điều khoản quy định về thẩm quyền của Thủ tướng, thẩm quyền của Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh;tập đoàn, tổng công ty, công ty thuộc Bộ quản lý ngành, UBND tỉnh, thẩm quyền của Bộ Nội vụ…

Chương III là tập hợp của các quy định về kiêm nhiệm đối với chức danh, chức vụ quản lý. Chương III của Nghị định 97 đã quy định cụ thể điều kiện kiêm nhiệm đối với các chức danh: Chủ tịch HĐTV; Chủ tịch công ty; Thành viên HĐTV; Kiểm soát viên; Tổng giám đốc; Phó Tổng giám đốc; Giám đốc; Phó Giám đốc.

Ở Chương VI, Nghị định 97 chi tiết về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại người quản lý DN. Theo đó, việc bổ nhiệm lãnh đạo DN Nhà nước phải đảm bảo 10 điều kiện sau:

Thứ nhất, phải đạt tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhà nước và tiêu chuẩn của chức danh do cấp có thẩm quyền ban hành.

Thứ hai, phải được quy hoạch cho chức danh bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ hoặc được quy hoạch vào chức danh tương đương với chức danh bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác.

Thứ ba, phải có đủ hồ sơ cá nhân được cấp có thẩm quyền thẩm định, xác minh, xác nhận.

Thứ tư, phải trong độ tuổi bổ nhiệm. Cụ thể, phải đủ tuổi (tính theo tháng) để công tác được ít nhất 1 nhiệm kỳ của chức danh quản lý tính đến ngày cấp có thẩm quyền ký phê duyệt chủ trương bổ nhiệm.

Trường hợp người quản lý DN do nhu cầu công tác mà được giao giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm.

Thứ năm, phải có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao do cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận. Thời điểm chứng nhận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ cho cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ không quá 6 tháng.

Thứ sáu, không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

Thứ bảy, không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

Thứ tám, không đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử.

Thứ chín, trường hợp nhân sự được đề nghị bổ nhiệm đang trong thời gian cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm quyền quyết bổ nhiệm trao đổi với trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra trước khi bổ nhiệm.

Thứ mười, ngoài các điều kiện quy định nêu trên, việc bổ nhiệm Kiểm soát viên, Kế toán trưởng còn phải tuân theo các quy định của pháp luật có liên quan.

Đồng thời, Nghị định 97/2015 cũng quy định thời hạn giữ chức vụ người quản lý DN là 5 năm. Riêng đối với Kiểm soát viên, thời hạn giữ chức vụ là 3 năm.

Chương VII Nghị định 97/2015 tập trung quy định chủ yếu từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển người quản lý DN. Theo đó, ngoài lý do từ chức vì lý do cá nhân khác, người quản lý DN còn được từ chức khi không còn đủ uy tín để thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc do nhận thấy vi phạm khuyết điểm của tập đoàn, tổng công ty, công ty hoặc của cấp dưới có liên quan đến trách nhiệm của mình. 

Về việc đánh giá, bồi dưỡng kiến thức đối với người quản lý DN, Chương IV của Nghị định 97 đã nêu rõ 03 căn cứ đánh giá chính là: (1) Điều lệ của tập đoàn, tổng công ty, công ty; (2) Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty theo quy định của pháp luật và (3) Kế hoạch công tác năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Từ 03 căn cứ này, người quản lý DN được đánh giá hàng năm và được phân loại theo 03 mức độ: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ. Trong đó, hai trong những tiêu chí để đánh giá người quản lý DN không hoàn thành nhiệm vụ chính là: (1)  DN hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ được giao theo chương trình, kế hoạch công tác năm và (2) để xảy ra mất đoàn kết trong tập đoàn, tổng công ty, công ty hoặc các đơn vị thành viên được giao phụ trách.

Việc bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ có thể có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến người quản lý DN. Ví dụ như nếu trong 02 năm liên tiếp của nhiệm kỳ giữ chức vụ, người quản lý DN bị đánh giá, phân loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ bị miễn nhiệm.  Đây cũng là căn cứ để giải quyết thôi việc cho người quản lý DN.

Điều khoản về giải quyết thôi việc nói trên là 1 trong những nội dung chính của Chương IX- Chương thôi việc, nghỉ hưu và quản lý hồ sơ người quản lý DN. Theo đó, ngoài lý do nói trên, người quản lý DN còn được thôi việc do sắp xếp tổ chức hoặc theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý.

Cần lưu ý, cơ quan có thẩm quyền sẽ không giải quyết thôi việc đối với người quản lý DN trong 04 trường hợp sau.

Một là đang trong thời gian thực hiện việc điều động, luân chuyển; đang bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu TNHS.

Hai là người quản lý DN nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp thôi việc theo nguyện vọng.

Ba là chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với tập đoàn, tổng công ty, công ty.

Bốn là do yêu cầu nhiệm vụ của tập đoàn, tổng công ty, công ty hoặc chưa bố trí được người thay thế.

Ngoài ra, Nghị định 97/2015 còn có các quy định về quy hoạch (Chương V), và khen thưởng, kỷ luật người quản lý DN (Chương VIII).

Về quy hoạch, Chương V của Nghị định 97 đã quy định rất rõ nguyên tắc quy hoạch. Theo đó, nhân sự được xem xét để đưa vào quy hoạch phải thỏa 3 điều kiện sau:

Thứ nhất, phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chung của Đảng, Nhà nước và cơ bản đáp ứng đủ tiêu chuẩn của từng chức danh quản lý do cấp có thẩm quyền ban hành.

Thứ hai, phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của tập đoàn, tổng công ty, công ty.

Thứ ba, phải đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ, năng lực thực tiễn, chiều hướng và triển vọng phát triển trước khi đưa vào quy hoạch.

Đối với nhân sự đang giữ chức vụ quản lý thì chỉ quy hoạch chức danh cao hơn và phải đủ tuổi để công tác được ít nhất 01 nhiệm kỳ.

Về khen thưởng, kỷ luật người quản lý DN, chương VIII cũng đã quy định cụ thể nguyên tắc xử lý kỉ luật .Về nguyên tắc, mỗi hành vi VPPL chỉ áp dụng 01 hình thức kỷ luật. Nếu người quản lý DN có nhiều hành vi VPPL thì bị xem xét xử lý kỷ luật về từng hành vi VPPL và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc.

Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng kể từ thời điểm người quản lý DN có hành vi VPPL cho đến ngày cấp có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng kể từ thời điểm phát hiện người quản lý DN có hành vi VPPL cho đến ngày cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

Cần lưu ý là không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật. Thái độ tiếp thu, sửa chữa và sự chủ động khắc phục hậu quả của người quản lý DN có hành vi VPPL là yếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật.

Bên cạnh việc quy định các căn cứ xử lý kỉ luật người quản lý DN thông qua các hình thức kỉ luật: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức, buộc thôi việc, Chương VI của Nghị định 97 còn quy định về căn cứ được khen thưởng.

Theo đó, người quản lý DN có thành tích hoặc quá trình cống hiến thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

Nghị định 97/2015/NĐ-CP về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại DN là công ty TNHH 1 thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có hiệu lực từ ngày 05/12/2015, bãi bỏ Nghị định 66/2011/NĐ-CP và một số quy định tại Nghị định 99/2012/NĐ-CP. 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 97/2015/NĐ-CP để xử lý: