Quyết định 52/2015/QĐ-TTg

Click để xem chi tiết và Tải về Quyết định 52/2015/QĐ-TTg

Tiêu đề: Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Thủ tướng Chính phủ ban hành Số hiệu: 52/2015/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 20/10/2015 Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán

Mục lục Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Thủ tướng Chính phủ ban hành

  • QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI VỚI CÁC NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Thanh toán trong hoạt động thương mại biên giới
  • Chương II HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI CỦA THƯƠNG NHÂN
  • Điều 5. Thương nhân mua bán hàng hóa qua biên giới
  • Điều 6. Hàng hóa mua bán qua biên giới của thương nhân
  • Điều 7. Các loại cửa khẩu biên giới đất liền thực hiện mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân
  • Điều 8. Kiểm dịch, kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa mua bán qua biên ...
  • Điều 9. Hình thức thỏa thuận trong mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân
  • Điều 10. Chính sách thuế, phí và lệ phí
  • Chương III HOẠT ĐỘNG MUA BÁN, TRAO ĐỔI HÀNG HÓA CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI
  • Điều 11. Chủ thể mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới
  • Điều 12. Cửa khẩu, lối mở biên giới mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới
  • Điều 13. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
  • Điều 14. Thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
  • Điều 15. Quản lý mua gom, vận chuyển hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
  • Điều 16. Kiểm dịch, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm trong hoạt động mua bán, trao đổi ...
  • Chương IV HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI CHỢ BIÊN GIỚI, CHỢ CỬA KHẨU, CHỢ TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
  • Điều 17. Điều kiện kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu
  • Điều 18. Chủ thể hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu ...
  • Điều 19. Hàng hóa được mua bán, trao đổi tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu
  • Điều 20. Kiểm dịch đối với hàng hóa mua bán, trao đổi tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu ...
  • Điều 21. Quy định về thuế và hải quan đối với hàng hóa mua bán, trao đổi tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu ...
  • Chương V DỊCH VỤ HỖ TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU, LỐI MỞ BIÊN GIỚI
  • Điều 22. Các dịch vụ hỗ trợ thương mại tại khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới
  • Điều 23. Quản lý hoạt động dịch vụ hỗ trợ thương mại tại khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới
  • Chương VI XUẤT NHẬP CẢNH NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI
  • Điều 24. Xuất nhập cảnh người và phương tiện của Việt Nam
  • Điều 25. Xuất nhập cảnh người và phương tiện của nước có chung biên giới
  • Chương VII BAN CHỈ ĐẠO THƯƠNG MẠI BIÊN GIỚI
  • Điều 26. Ban Chỉ đạo thương mại biên giới
  • Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thương mại biên giới Trung ương
  • Điều 28. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thương mại biên giới
  • Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
  • Điều 30. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan
  • Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 32. Hiệu lực thi hành

Cư dân biên giới được miễn thuế nhập khẩu và các loại thuế khác

Ngày 20/10/2015, căn cứ Luật Biên giới quốc gia 2003 và Luật Thương mại 200 Thủ tướng đã ban hành Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.

Với 08 Chương, 32 Điều, Quyết định 52/2015 đã quy định về việc quản lý hoạt động biên giới với các nước chung biên giới bao gồm 03 hoạt động sau: (1) Hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân; (2) Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới; (3) Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu và chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; (4) Dịch vụ hỗ trợ thương mại tại khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới.

Bên cạnh những quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng điều chỉnh, Chương I-Quy định chung còn quy định về thanh toán trong hoạt động thương mại biên giới. Theo đó, hoạt động thương mại biên giới có thể được thanh toán bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi , đồng Việt Nam hoặc đồng tiền của nước có chung biên giới.

Có tất cả 03 phương thức thanh toán:

Một là, thanh toán qua ngân hàng

Hai là, thanh toán không dùng tiền mặt: bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu; thông qua tài khoản phù hợp với quy định pháp luật hiện hành tại VN.

 Ba là phương thức thanh toán bằng tiền mặt.

Chương II của Quyết định 52 quy định về hoạt động mua bán hàng hóa qua biên giới của thương nhân. Theo đó, hàng hóa mua bán qua biên giới của thương nhân phải đáp ứng các quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa nước ngoài.

Các hàng hóa nói trên được mua bán qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong các trường hợp cụ thể đảm bảo nguyên tắc khuyến khích xuất khẩu và kiếm soát nhập khẩu trong hoạt động thương mại biên giới.

BCT hướng dẫn hàng hóa mua bán qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của Thương nhân trong từng thời kì sau khi trao đổi với BTC, các Bộ, cơ quan liên quan và UBND tỉnh biên giới.

Chương III Quy định về hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới. Theo đó, hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới sẽ thực hiện theo các quy định tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định 112/2014 quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền. Lưu ý, chủ thể mua bán, trao đổi hàng hóa cửa cư dân biên giới được miễn thuế nhâp khẩu và các loại thuế khác với giá trị không quá 2.000.000 đồng/người/ngày/lượt và không quá 04 lượt/tháng  đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới.

Quy định về thuế nói trên khác với quy định về thuế tại Chương IV về hoạt động thương mại tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Quyết định 52. Đối với thương nhân kinh doanh trong các chợ vừa liệt kê, các thương nhân này phải tuân thủ theo quy định pháp luật về thuế hiện hành, phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập DN, thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế khác (nếu có).

Về xuất - nhập cảnh người và phương tiện trong hoạt động thương mại biên giới, Chương VI của Quyết định 52 quy định chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền, chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa, nhân viên phục vụ trên xe, tàu, thuyền phải có một trong các loại giấy tờ có giá trị sử dụng sau: Hộ chiếu, giấy CMND, giấy Thông hành xuất nhập cảnh… Riêng người điều khiển phương tiện ngoài các giấy tờ trên còn phải có giấy phép điều khiển phương tiện.

Ngoài ra, Quyết định 52/2015 còn quy định về dịch vụ hỗ trợ thương mại tại khu cực cửa khẩu, lối mở biên giới (Chương V) và Ban chỉ đạo thương mại biên giới (Chương VIII).

Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016, thay thế Quyết định 254/2006/QĐ-TTg và Quyết định 139/2009/ QĐ-TTg.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Quyết định 52/2015/QĐ-TTg để xử lý: