Nghị định 102/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 102/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 102/2015/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay Số hiệu: 102/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 20/10/2015 Lĩnh vực: Giao thông, vận tải

Mục lục Nghị định 102/2015/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
  • Điều 4. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay
  • Điều 5. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
  • Điều 6. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không
  • Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay
  • Chương II QUY HOẠCH VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG
  • Điều 8. Quy định chung về quy hoạch cảng hàng không, sân bay
  • Điều 9. Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc
  • Điều 10. Quy hoạch chi tiết cảng hàng không, sân bay
  • Điều 11. Quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng cảng hàng không, sân bay
  • Điều 12. Đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay
  • Điều 13. Quản lý mốc giới, hàng rào cảng hàng không, sân bay
  • Chương III MỞ, ĐÓNG CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG
  • Điều 14. Mở cảng hàng không, sân bay
  • Điều 15. Đóng cảng hàng không, sân bay
  • Điều 16. Đóng tạm thời cảng hàng không, sân bay
  • Chương IV QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG
  • Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay
  • 3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay nộp ...
  • Điều 18. Xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, đưa ...
  • Điều 19. Đưa vào khai thác, ngừng khai thác công trình tại cảng hàng không, sân bay
  • Điều 20. Phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng hàng không, sân bay
  • Điều 21. Kiểm soát hoạt động tại cảng hàng không, sân bay
  • Điều 22. Điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay
  • Chương V SÂN BAY DÙNG CHUNG DÂN DỤNG VÀ QUÂN SỰ
  • Điều 23. Xác định khu vực quản lý tại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
  • Điều 24. Quản lý sân bay dùng chung dân dụng và quân sự
  • Chương VI BÁN, THẾ CHẤP, CHO THUÊ, GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY ...
  • Điều 25. Các trường hợp được bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại cảng ...
  • Điều 26. Các trường hợp không được bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại ...
  • Điều 27. Nguyên tắc chung về việc bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại ...
  • Điều 28. Điều kiện lựa chọn tổ chức mua, thuê, nhận vốn góp bằng tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng ...
  • Điều 29. Phương án cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây ...
  • Điều 30. Thủ tục phê duyệt phương án cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân ...
  • Điều 31. Giá cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng ...
  • Điều 32. Thủ tục lựa chọn tổ chức thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được ...
  • Điều 33. Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây ...
  • Điều 34. Thế chấp tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân bay được đầu tư xây dựng bằng ...
  • Điều 35. Bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê tại cảng hàng không, sân ...
  • Chương VII HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY, TRỪ SÂN BAY CHUYÊN DÙNG
  • Điều 36. Danh mục dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
  • Điều 37. Vốn tối thiểu đối với việc thành lập và duy trì điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp cảng hàng ...
  • Điều 38. Hoạt động của doanh nghiệp cảng hàng không
  • Điều 39. Cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay
  • Điều 40. Cung cấp dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không
  • Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 41. Hiệu lực thi hành
  • Điều 42. Tổ chức thực hiện

Quy định mới về hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay

Ngày 20/10/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 102/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam.

Nghị định 102/2015/NĐ-CP bao gồm 08 Chương, 42 Điều, quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam, bao gồm: Nguyên tắc và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan đến quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay; quy hoạch và thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay; thủ tục mở, đóng cảng hàng không, sân bay; quản lý hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay và khu vực lân cận; sân bay dùng chung dân dụng và quân sự; bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất cảng hàng không, sân bay; hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay.

Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay

Ngay từ chương I, Nghị định 102 đã quy định về nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay. Theo đó, các cơ quan có thẩm quyền phải bảo đảm sự phát triển đồng bộ hệ thống cảng hàng không, sân bay phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển GTVT, quy hoạch, kế hoạch phát triển cảng hàng không, sân bay, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương, xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế và đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải hàng không của Việt nam.

Đồng thời, trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay, Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, UBND các cấp nơi có cảng hàng không, sân bay cũng được quy định cụ thể tại chương I của Nghị định 102/2015. 

Quy hoạch cảng hàng không, sân bay

Chương II của Nghị định 102 tập trung quy định về quy hoạch cảng hàng không, sân bay (trừ sân bay chuyên dùng). Theo đó, việc quy hoạch cảng hàng không, sân bay phải đáp ứng đủ 05 yêu cầu: 

Thứ nhất, việc quy hoạch phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực hoặc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng, địa phương.

Thứ hai, việc quy hoạch đáp ứng yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Thứ ba, việc quy hoạch áp ứng yêu cầu phát triển của ngành hàng không Việt Nam, phù hợp với xu thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế.

Thứ tư là phải bảo đảm các yếu tố về địa lý, dân số, phát triển vùng, miền; chính sách sử dụng đất nông nghiệp; bảo vệ môi trường bền vững.

Điều kiện cuối cùng chính là phải bảo đảm khai thác an toàn, hiệu quả cảng hàng không, sân bay.

Kinh phí lập quy hoạch cảng hàng không, sân bay được lấy từ nguồn NSNN, nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Một nội dung quan trọng khác của chương II Nghị định 102 chính là quy định về đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay. Theo đó, tổ chức, cá nhân nước ngoài không được phép góp vốn đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay với tỷ lệ vượt quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án hoặc tổng vốn chủ sở hữu của các nhà đầu tư.

Mở và đóng cảng hàng không, sân bay

Ở Chương III, Nghị định 102 quy định chủ yếu về việc mở và đóng cảng hàng không, sân bay (trừ sân bay chuyên dùng). Cảng hàng không sẽ được mở khi đáp ứng đủ ba điều kiện: 

Một là, cảng hàng không, sân bay đáp ứng yêu cầu quy định về đầu tư xây dựng cảng hàng không sân bay tại Nghị định 102 này (Khoản 1 và Khoản 2 Điều 12 của Nghị định 102/2015).

Hai là, cảng hàng không, sân bay đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.

Bà là cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay.

Đối với trường hợp đóng cảng hàng không, Bộ GTVT sẽ đề nghị Thủ tướng quyết định đóng cảng hàng không, sân bay trong 02 trường hợp sau: (1) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh; (2) Vì lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội.

Việc đóng cảng hàng không cũng có thể chỉ mag tính chất tạm thời. Toàn bộ hoặc một phần kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay bị đóng tạm thời trong các trường hợp : (1) cải tạo, mở rộng, sửa chữa cần ngừng hoạt động của cảng hàng không, sân bay; (2) giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay bị thu hồi, đình chỉ và (3) là trường hợp thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, sự cố, tai nạn hàng không và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn hàng không, an ninh hàng không.

Quản lý hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay

Nội dung chính của chương IV Nghị định 102 chính là việc quản lý hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay (trừ sân bay chuyên dùng).  Tại chương này, Nghị định 102 quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay. Theo đó,  người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay nộp phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay cho Cảng vụ hàng không theo quy định của BTC.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, không phải là dịch vụ bảo đảm hoạt động bay hoặc dịch vụ vận chuyển hàng không, phải nộp phí nhượng quyền khai thác cho người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của BTC.

Người khai thác tàu bay phải nộp bản cân bằng trọng tải, bản khai tổng hợp, danh sách hành khách, bản kê khai hàng hóa của mỗi chuyến bay cho Cảng vụ hàng không trong vòng 5 giờ sau khi tàu bay cất cánh hoặc hạ cánh hoặc khi có yêu cầu đột xuất của Cảng vụ hàng không. 
Người khai thác tàu bay có thể bị đình chỉ thực hiện chuyến bay trong trường hợp vi phạm quy định về nộp tài liệu chuyến bay.

 Các quy định khác liên quan đến quản lý hoạt động khai thác như xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, đưa vào khai thác thiết bị tại cảng hàng không, sân bay; đưa vào khai thác, ngừng khai thác công trình; Kiểm soát hoạt động; Điều phối giờ hạ, cất cánh tại cảng hàng không, sân bay cũng được quy định chi tiết tại chương IV này. 

Bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại cảng hàng không, sân bay

Chương VI của Nghị định 102 quy định chi tiết việc bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại cảng hàng không, sân bay (trừ sân bay chuyên dùng).

Về nguyên tắc, việc bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 25 của Nghị định 102/2015 chỉ cho phép thực hiện trong phạm vi quyền đối với tài sản, quyền kinh doanh của tổ chức, cá nhân bán, cho thuê, góp vốn; không được làm thay đổi chức năng của công trình theo quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, mục đích sử dụng đất; không làm gián đoạn hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của cảng hàng không, sân bay; không làm ảnh hưởng đến quyền kinh doanh, khai thác của các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý, có 03 trường hợp không được bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tại cảng hàng không, sân bay:

Trường hợp thứ nhất là bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng kết cấu hạ tầng sân bay.

Trường hợp thứ hai là bán, thế chấp, cho thuê, góp vốn bằng công trình phục vụ cung cấp dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, tìm kiếm cứu nạn; công trình bảo đảm an ninh hàng không.

Trường hợp thứ ba là bán, góp vốn bằng kết cấu hạ tầng cảng hàng không được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước.

Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay

Chương VII của Nghị định 102 đã có rất nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay (trừ sân bay chuyên dùng).

Cụ thể, về vốn tối thiểu đối với việc thành lập và duy trì điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, Nghị định 102 quy định đối với doanh nghiệp cảng hàng không kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế là 200 tỷ đồng VN; kinh doanh tại cảng hàng không nội địa là 100 tỷ đồng VN.

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không gồm: khai thác nhà ga hành khách; khai thác khu bay; khai thác nhà ga, kho hàng hoá; bảo đảm hoạt động bay (bao gồm dịch vụ không lưu, dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ khí tượng hàng không; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ tìm kiếm cứu nạn); cung cấp xăng dầu hàng không; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; cung cấp suất ăn hàng không, vốn tối thiểu là 30 tỷ đồng VN.

Còn vốn tối thiểu đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không là 10 tỷ đồng VN.

Nghị định 102/2015 quy định rõ, trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp nhiều loại dịch vụ hàng không thì áp dụng mức vốn tối thiểu cao nhất.

Bên cạnh những quy định về vốn điều lệ, Nghị định 102 còn quy định doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải là pháp nhân VN. 

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

Đối với doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác khu bay, dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không phải có tỷ lệ vốn nhà nước không được thấp hơn 65% vốn điều lệ. Tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp này cũng không được vượt quá 30% vốn điều lệ.

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 30% vốn điều lệ. 

Các hãng hàng không không được chiếm quá 30% tỷ lệ vốn điều lệ đối với doanh nghiệp cảng hàng không; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách hoặc nhà ga hàng hóa.

Ngoài ra, Nghị định 102/2015 còn quy định cụ thể về sân bay dùng chung dân dụng và quân sự tại chương V của Nghị định. 

Nghị định 102/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại VN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 121/12/2015, thay thế Nghị định 83/2007/NĐ-CP  về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 102/2015/NĐ-CP để xử lý:

Phân tích chính sách về Nghị định 102/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 102/2015/NĐ-CP

Án lệ về Nghị định 102/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật