Thông tư liên tịch 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư liên tịch 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Tiêu đề: Thông tư liên tịch 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ ban hành Số hiệu: 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Loại văn bản: Thông tư liên tịch Nơi ban hành: Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: Vũ Văn Tám, Trần Anh Tuấn Ngày ban hành: 20/10/2015 Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Cán bộ, công chức, viên chức

Mục lục Thông tư liên tịch 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ ban hành

  • THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KIỂM NGHIỆM ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản
  • Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản
  • Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
  • Điều 4. Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II - Mã số: V.03.08.01
  • Điều 5. Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III - Mã số: V.03.08.02
  • Điều 6. Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV - Mã số: V.03.08.03
  • Chương III HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆM VÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
  • Điều 7. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành kiểm ...
  • Điều 8. Cách xếp lương
  • Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 9. Hiệu lực thi hành
  • Điều 10. Tổ chức thực hiện
  • Điều 11. Trách nhiệm thi hành

Ngày 20/10/2015, căn cứ Luật Viên chức 2010, Bộ Nội vụ và Bộ NNPTNT đã ban hành Thông tư 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản.  

Thông tư 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV bao gồm 04 Chương, 11 Điều, quy định về 3 chức danh nghề nghiệp: Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II - Mã số: V.03.08.22; Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III - Mã số: V.03.08.23; Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV - Mã số: V.03.08.24.

Điều kiện, tiêu chuẩn của 03 chức danh nghề nghiệp nói trên được quy định ở chương II của Thông tư 38. Cụ thể:

Đối với Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II:

-    Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành về thuỷ sản và các chuyên ngành khác phù hợp với lĩnh vực kiểm nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định thủy sản

-    Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT

-    Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT

-    Có chứng chỉ kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II

-    Chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học hoặc đề án đã được Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và đưa vào áp dụng có hiệu quả

Viên chức thăng hạng từ chức danh kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III lên chức danh kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II phải có thời gian giữ chức danh kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III tối thiểu đủ 02 năm.

Đối với Kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III: 

-    Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành về thuỷ sản và các chuyên ngành khác phù hợp với lĩnh vực kiểm nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định thủy sản

-    Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT 
-    Có chứng chỉ kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III

Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV lên chức danh kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III phải có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV, như sau:

Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp cao đẳng, phải có thời gian công tác giữ chức danh kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV tối thiểu đủ 02 năm.

Đối với trường hợp khi tuyển dụng lần đầu có trình độ tốt nghiệp trung cấp, phải có thời gian công tác giữ chức danh kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV tối thiểu đủ 03 năm.

Đối với Kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV:

- Tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT 

 - Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư 03/2014/TT-BTTTT 

-  Nắm vững kiến thức hóa, lý của các loại vật tư, hóa chất, sử dụng trong thử nghiệm và khi lấy mẫu; kiến thức về an toàn lao động

Chương III của Thông tư 38 tập trung hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp. Theo đó, về nguyên tắc, việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư 38 này phải căn cứ vào vị trí việc làm, đáp ứng đúng các tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản

Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Về xếp lương, các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Theo đó, chức danh nghề nghiệp kiểm nghiệm viên thủy sản hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương từ 4,0 đến hệ số lương 6,38).

Chức danh nghề nghiệp kiểm nghiệm viên thủy sản hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98).

Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên kiểm nghiệm thủy sản hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06).

Thông tư 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kiểm nghiệm thủy sản có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2015. 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư liên tịch 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV để xử lý:

Tin tức về Thông tư liên tịch 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Thông tư liên tịch 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Đang cập nhật

Bình luận về Thông tư liên tịch 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Đang cập nhật

Án lệ về Thông tư liên tịch 38/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV

Đang cập nhật