Thông tư 20/2015/TT-BTP

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 20/2015/TT-BTP

Tiêu đề: Thông tư 20/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Số hiệu: 20/2015/TT-BTP Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Tư pháp Người ký: Nguyễn Khánh Ngọc Ngày ban hành: 29/12/2015 Lĩnh vực: Hành chính tư pháp

Mục lục Thông tư 20/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

  • THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐINH SỐ 23/2015/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG ...
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Giải quyết yêu cầu chứng thực
  • Điều 3. Sử dụng mẫu lời chứng
  • Điều 4. Số chứng thực bản sao từ bản chính
  • Điều 5. Lưu trữ giấy tờ, văn bản khi chứng thực chữ ký, chứng thực chữ ký người dịch
  • Điều 6. Về yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với một số giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ...
  • Điều 7. Bản sao, chụp từ bản chính
  • Điều 8. Chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản bằng tiếng nước ngoài
  • Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện người dịch và ngôn ngữ phổ biến
  • Điều 10. Chứng thực chữ ký người dịch không phải cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp
  • Điều 11. Phê duyệt danh sách cộng tác viên dịch thuật
  • Điều 12. Người phiên dịch và người làm chứng trong chứng thực
  • Điều 13. Thủ tục chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch
  • Điều 14. Thẩm quyền chứng thực tại các huyện đảo
  • Điều 15. Hiệu lực thi hành
  • PHỤ LỤC MẪU LỜI CHỨNG

Hướng dẫn thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính. Đây là nội dung được quy định tại Thông tư 20/2015/TT-BTP. Theo đó:

Người tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc chứng thực không được phép gây khó khăn, đặt thêm các thủ tục đối với người đi chứng thực. Đồng thời phải có phiếu hẹn và ghi rõ thời gian trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực khi việc chứng thực khôn thể thực hiện ngày trong ngày hoặc phải kéo dài thời gian giải quyết đối với nhưng yêu cầu chứng thực được tiếp nhận sau 15 giờ.

Không phải hợp pháp hóa lãnh sự đối với các loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp: hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ cư trú, thẻ thường trú, bằng tốt nghiệp và bảng điểm kèm theo, chứ ký người dịch trên bản dịch của các giấy đã nêu.

Trường hợp người chứng thực không hiểu nội dung trong giấy tờ văn bản có yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch thì có thể yêu cầu người yêu cầu chứng thực nộp bản dịch tiếng Việt nội dung của văn bản và bản dịch này không cần phải cônng chứng.

Trường hợp người dịch không có chứng chỉ, bằng ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học đối với người dịch ngôn ngữ không phổ biến thì người dịch phải có cam kết về thông thạo ngoại ngữ không phổ biến khi thực hiện chứng thực chữ ký người dịch.

Cần có người phiên dịch trong trường hợp người làm chứng không thông thạo tiếng Việt. Người yêu cầu chứng thực phải trả thù lao cho người phiên dịch.

Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình giấy tờ tùy thân có giá trị sử dụng và các giấy tờ sau khi yêu cầu chứng thực sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

Hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực và dự thảo về Hợp đồng, giao dịch sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực.

Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện việc chứng thực trong trường hợp huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2016, thay thế Thông tư 03/2008/TT-BTP, Thông tư 03/2001/TP-CC, Điều 2 Thông tư 19/2011/TT-BTP, Thông tư 03/2008/TT- BTP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 20/2015/TT-BTP để xử lý: