Nghị định 100/2015/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 100/2015/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Số hiệu: 100/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 20/10/2015 Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ Ở XÃ HỘI
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Chương II PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI
  • Điều 4. Nguyên tắc xác định quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội
  • Điều 5. Quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở thương mại, dự án đầu tư ...
  • Điều 6. Quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội đối với các khu công nghiệp
  • Điều 7. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội
  • Điều 8. Thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội
  • Điều 9. Cơ chế hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
  • Điều 10. Huy động vốn phát triển nhà ở xã hội
  • Điều 11. Phát triển nhà ở xã hội theo hình thức xây dựng - chuyển giao
  • Điều 12. Mua nhà ở thương mại làm nhà ở xã hội
  • Chương III VAY VỐN ƯU ĐÃI ĐỂ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ Ở XÃ HỘI
  • Điều 13. Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi
  • Điều 14. Vay vốn ưu đãi theo các chương trình mục tiêu về nhà ở
  • Điều 15. Vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
  • Điều 16. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ...
  • Điều 17. Nguồn vốn cho vay ưu đãi để thực hiện chính sách nhà ở xã hội
  • Điều 18. Quản lý và sử dụng nguồn vốn cho vay ưu đãi
  • Chương IV QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở XÃ HỘI
  • Điều 19. Quy định về việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội
  • Điều 20. Trình tự, thủ tục mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
  • Điều 21. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội
  • Điều 22. Hồ sơ chứng minh đối tượng, điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
  • Điều 23. Nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
  • Điều 24. Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
  • Điều 25. Quản lý chất lượng nhà ở xã hội
  • Điều 26. Quản lý khai thác, sử dụng nhà ở xã hội
  • Điều 27. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán, cho thuê, cho thuê mua và bên mua, thuê, thuê mua ...
  • Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 28. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
  • Điều 29. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan
  • Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 31. Trách nhiệm của các doanh nghiệp có cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp
  • Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 33. Hiệu Iực thi hành

Ngày 20/10/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.

Nguyên tắc xác định quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội

1. Tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2 và loại 3 trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phát triển khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm căn cứ vào nhu cầu nhà ở xã hội trên địa bàn để bố trí đủ quỹ đất dành cho phát triển nhà ở xã hội; chỉ đạo cơ quan chức năng xác định cụ thể vị trí, địa điểm, quy mô diện tích đất của từng dự án xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để phát triển nhà ở xã hội.

2. Diện tích đất và các thông tin về khu vực, địa điểm dành để phát triển nhà ở xã hội phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về nhà ở.

3. Việc sử dụng đất để phát triển nhà ở xã hội phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo đúng Giấy phép xây dựng trong trường hợp phải có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Việc chuyển mục đích sử dụng đất vườn liền kề, đất nông nghiệp khác để phát triển nhà ở xã hội đối với tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; đối với hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 100/2015/NĐ-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 100/2015/NĐ-CP

Phân tích chính sách về Nghị định 100/2015/NĐ-CP

Án lệ về Nghị định 100/2015/NĐ-CP

Đang cập nhật