Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Click để xem chi tiết và Tải về Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Tiêu đề: Bộ luật tố tụng hình sự 2015 Số hiệu: 101/2015/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 27/11/2015 Lĩnh vực: Hình sự

Mục lục Bộ luật tố tụng hình sự 2015

  • BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
  • PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Chương I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, NHIỆM VỤ, HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự
  • Điều 3. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
  • Điều 4. Giải thích từ ngữ
  • Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm
  • Điều 6. Phát hiện và khắc phục nguyên nhân, điều kiện phạm tội
  • Chương II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
  • Điều 7. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự
  • Điều 8. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân
  • Điều 9. Bảo đảm quyền bình đẳng
  • Điều 10. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể
  • Điều 11. Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của cá nhân; danh dự, uy tín, tài sản ...
  • Điều 12. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình ...
  • Điều 13. Suy đoán vô tội
  • Điều 14. Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm
  • Điều 15. Xác định sự thật của vụ án
  • Điều 16. Bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương ...
  • Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  • Điều 18. Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình sự
  • Điều 19. Tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra
  • Điều 20. Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình ...
  • Điều 21. Bảo đảm sự vô tư của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng
  • Điều 22. Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
  • Điều 23. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
  • Điều 24. Tòa án xét xử tập thể
  • Điều 25. Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai
  • Điều 26. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm
  • Điều 27. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm
  • Điều 28. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
  • Điều 29. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự
  • Điều 30. Giải quyết vấn đề dân sự trong vụ án hình sự
  • Điều 31. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự
  • Điều 32. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự
  • Điều 33. Kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự
  • Chương III CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
  • Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
  • Điều 35. Cơ quan và người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
  • Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra
  • Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Điều tra viên
  • Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Cán bộ điều tra của Cơ quan điều tra
  • Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan ...
  • Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan ...
  • Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
  • Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
  • Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm tra viên
  • Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án
  • Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm phán
  • Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hội thẩm
  • Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thư ký Tòa án
  • Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thẩm tra viên
  • Điều 49. Các trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  • Điều 50. Người có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  • Điều 51. Thay đổi Điều tra viên, Cán bộ điều tra
  • Điều 52. Thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
  • Điều 53. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm
  • Điều 54. Thay đổi Thư ký Tòa án
  • Chương IV NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
  • Điều 55. Người tham gia tố tụng
  • Điều 56. Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  • Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
  • Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
  • Điều 59. Người bị tạm giữ
  • Điều 60. Bị can
  • Điều 61. Bị cáo
  • Điều 62. Bị hại
  • Điều 63. Nguyên đơn dân sự
  • Điều 64. Bị đơn dân sự
  • Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
  • Điều 66. Người làm chứng
  • Điều 67. Người chứng kiến
  • Điều 68. Người giám định
  • Điều 69. Người định giá tài sản
  • Điều 70. Người phiên dịch, người dịch thuật
  • Điều 71. Trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia ...
  • Chương V BÀO CHỮA, BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA BỊ HẠI, ĐƯƠNG SỰ
  • Điều 72. Người bào chữa
  • Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
  • Điều 74. Thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng
  • Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
  • Điều 76. Chỉ định người bào chữa
  • Điều 77. Thay đổi hoặc từ chối người bào chữa
  • Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
  • Điều 79. Trách nhiệm thông báo cho người bào chữa
  • Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
  • Điều 81. Thu thập, giao chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa
  • Điều 82. Đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án
  • Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
  • Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
  • Chương VI CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ
  • Điều 85. Những vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự
  • Điều 86. Chứng cứ
  • Điều 87. Nguồn chứng cứ
  • Điều 88. Thu thập chứng cứ
  • Điều 89. Vật chứng
  • Điều 90. Bảo quản vật chứng
  • Điều 91. Lời khai của người làm chứng
  • Điều 92. Lời khai của bị hại
  • Điều 93. Lời khai của nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự
  • Điều 94. Lời khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
  • Điều 95. Lời khai của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi ...
  • Điều 96. Lời khai của người tố giác, báo tin về tội phạm
  • Điều 97. Lời khai của người chứng kiến
  • Điều 98. Lời khai của bị can, bị cáo
  • Điều 99. Dữ liệu điện tử
  • Điều 100. Kết luận giám định
  • Điều 101. Kết luận định giá tài sản
  • Điều 102. Biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố ...
  • Điều 103. Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác
  • Điều 104. Các tài liệu, đồ vật khác trong vụ án
  • Điều 105. Thu thập vật chứng
  • Điều 106. Xử lý vật chứng
  • Điều 107. Thu thập phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử
  • Điều 108. Kiểm tra, đánh giá chứng cứ
  • Chương VII BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
  • Mục I. BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN
  • Điều 109. Các biện pháp ngăn chặn
  • Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
  • Điều 111. Bắt người phạm tội quả tang
  • Điều 112. Bắt người đang bị truy nã
  • Điều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam
  • Điều 114. Những việc cần làm ngay sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận ...
  • Điều 115. Biên bản về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, biên bản bắt người
  • Điều 116. Thông báo về việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người
  • Điều 117. Tạm giữ
  • Điều 118. Thời hạn tạm giữ
  • Điều 119. Tạm giam
  • Điều 120. Việc chăm nom người thân thích và bảo quản tài sản của người bị tạm giữ, tạm giam
  • Điều 121. Bảo lĩnh
  • Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm
  • Điều 123. Cấm đi khỏi nơi cư trú
  • Điều 124. Tạm hoãn xuất cảnh
  • Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
  • Mục II. BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
  • Điều 126. Các biện pháp cưỡng chế
  • Điều 127. Áp giải, dẫn giải
  • Điều 128. Kê biên tài sản
  • Điều 129. Phong tỏa tài khoản
  • Điều 130. Hủy bỏ biện pháp kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản
  • Chương VIII HỒ SƠ VỤ ÁN, VĂN BẢN TỐ TỤNG, THỜI HẠN VÀ CHI PHÍ TỐ TỤNG
  • Điều 131. Hồ sơ vụ án
  • Điều 132. Văn bản tố tụng
  • Điều 133. Biên bản
  • Điều 134. Tính thời hạn
  • Điều 135. Chi phí tố tụng
  • Điều 136. Trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng, lệ phí
  • Điều 137. Việc cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Điều 138. Thủ tục cấp, giao, chuyển trực tiếp văn bản tố tụng
  • Điều 139. Thủ tục gửi văn bản tố tụng qua dịch vụ bưu chính
  • Điều 140. Thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng
  • Điều 141. Thủ tục thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng
  • Điều 142. Trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng
  • PHẦN THỨ HAI KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ
  • Chương IX KHỞI TỐ VỤ ÁN HÌNH SỰ
  • Điều 143. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự
  • Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  • Điều 145. Trách nhiệm tiếp nhận và thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi ...
  • Điều 146. Thủ tục tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  • Điều 147. Thời hạn, thủ tục giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  • Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  • Điều 149. Phục hồi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
  • Điều 150. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi ...
  • Điều 151. Giải quyết vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp ...
  • Điều 152. Người phạm tội tự thú, đầu thú
  • Điều 153. Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự
  • Điều 154. Quyết định khởi tố vụ án hình sự
  • Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
  • Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
  • Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
  • Điều 158. Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự
  • Điều 159. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong việc giải quyết nguồn ...
  • Điều 160. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việc tiếp nhận và kiểm sát việc giải quyết nguồn ...
  • Điều 161. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố và kiểm sát việc khởi tố ...
  • Điều 162. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều ...
  • Chương X NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐIỀU TRA VỤ ÁN HÌNH SỰ
  • Điều 163. Thẩm quyền điều tra
  • Điều 164. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan của Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng ...
  • Điều 165. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra ...
  • Điều 166. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự
  • Điều 167. Trách nhiệm của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều ...
  • Điều 168. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định, yêu cầu của Cơ quan ...
  • Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
  • Điều 170. Nhập hoặc tách vụ án hình sự để tiến hành điều tra
  • Điều 171. Ủy thác điều tra
  • Điều 172. Thời hạn điều tra
  • Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
  • Điều 174. Thời hạn phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại
  • Điều 175. Giải quyết yêu cầu, đề nghị của người tham gia tố tụng
  • Điều 176. Sự tham dự của người chứng kiến
  • Điều 177. Không được tiết lộ bí mật điều tra
  • Điều 178. Biên bản điều tra
  • Chương XI KHỞI TỐ BỊ CAN VÀ HỎI CUNG BỊ CAN
  • Điều 179. Khởi tố bị can
  • Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
  • Điều 181. Tạm đình chỉ chức vụ bị can đang đảm nhiệm
  • Điều 182. Triệu tập bị can
  • Điều 183. Hỏi cung bị can
  • Điều 184. Biên bản hỏi cung bị can
  • Chương XII LẤY LỜI KHAI NGƯỜI LÀM CHỨNG, NGƯỜI BỊ HẠI, NGUYÊN ĐƠN DÂN SỰ, BỊ ĐƠN DÂN SỰ, NGƯỜI CÓ QUYỀN ...
  • Điều 185. Triệu tập người làm chứng
  • Điều 186. Lấy lời khai người làm chứng
  • Điều 187. Biên bản ghi lời khai của người làm chứng
  • Điều 188. Triệu tập, lấy lời khai của bị hại, đương sự
  • Điều 189. Đối chất
  • Điều 190. Nhận dạng
  • Điều 191. Nhận biết giọng nói
  • Chương XIII KHÁM XÉT, THU GIỮ, TẠM GIỮ TÀI LIỆU, ĐỒ VẬT
  • Điều 192. Căn cứ khám xét người, chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện, tài liệu, đồ vật, thư ...
  • Điều 193. Thẩm quyền ra lệnh khám xét
  • Điều 194. Khám xét người
  • Điều 195. Khám xét chỗ ở, nơi làm việc, địa điểm, phương tiện
  • Điều 196. Thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử
  • Điều 197. Thu giữ thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm tại cơ quan, tổ chức bưu chính, viễn thông
  • Điều 198. Tạm giữ tài liệu, đồ vật khi khám xét
  • Điều 199. Trách nhiệm bảo quản phương tiện, tài liệu, đồ vật, dữ liệu điện tử, thư tín, điện tín, bưu ...
  • Điều 200. Trách nhiệm của người ra lệnh, người thi hành lệnh khám xét, thu giữ, tạm giữ
  • Chương XIV KHÁM NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG, KHÁM NGHIỆM TỬ THI, XEM XÉT DẤU VẾT TRÊN THÂN THỂ, THỰC NGHIỆM ĐIỀU ...
  • Điều 201. Khám nghiệm hiện trường
  • Điều 202. Khám nghiệm tử thi
  • Điều 203. Xem xét dấu vết trên thân thể
  • Điều 204. Thực nghiệm điều tra
  • Chương XV GIÁM ĐỊNH VÀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN
  • Điều 205. Trưng cầu giám định
  • Điều 206. Các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định
  • Điều 207. Yêu cầu giám định
  • Điều 208. Thời hạn giám định
  • Điều 209. Tiến hành giám định
  • Điều 210. Giám định bổ sung
  • Điều 211. Giám định lại
  • Điều 212. Giám định lại trong trường hợp đặc biệt
  • Điều 213. Kết luận giám định
  • Điều 214. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận giám định
  • Điều 215. Yêu cầu định giá tài sản
  • Điều 216. Thời hạn định giá tài sản
  • Điều 217. Tiến hành định giá tài sản
  • Điều 218. Định giá lại tài sản
  • Điều 219. Định giá tài sản trong trường hợp tài sản bị thất lạc hoặc không còn
  • Điều 220. Định giá lại tài sản trong trường hợp đặc biệt
  • Điều 221. Kết luận định giá tài sản
  • Điều 222. Quyền của bị can, bị cáo, bị hại, người tham gia tố tụng khác đối với kết luận định giá tài ...
  • Chương XVI BIỆN PHÁP ĐIỀU TRA TỐ TỤNG ĐẶC BIỆT
  • Điều 223. Các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  • Điều 224. Trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  • Điều 225. Thẩm quyền, trách nhiệm quyết định và thi hành quyết định áp dụng biện pháp điều tra ...
  • Điều 226. Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  • Điều 227. Sử dụng thông tin, tài liệu thu thập được bằng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  • Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  • Chương XVII TẠM ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA VÀ KẾT THÚC ĐIỀU TRA
  • Điều 229. Tạm đình chỉ điều tra
  • Điều 230. Đình chỉ điều tra
  • Điều 231. Truy nã bị can
  • Điều 232. Kết thúc điều tra
  • Điều 233. Kết luận điều tra trong trường hợp đề nghị truy tố
  • Điều 234. Kết luận điều tra trong trường hợp đình chỉ điều tra
  • Điều 235. Phục hồi điều tra
  • PHẦN THỨ BA TRUY TỐ
  • Chương XVIII NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
  • Điều 237. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát trong giai đoạn truy tố
  • Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
  • Điều 239. Thẩm quyền truy tố
  • Điều 240. Thời hạn quyết định việc truy tố
  • Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  • Điều 242. Nhập hoặc tách vụ án trong giai đoạn truy tố
  • Chương XIX QUYẾT ĐỊNH VIỆC TRUY TỐ BỊ CAN
  • Điều 243. Quyết định truy tố bị can
  • Điều 244. Chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án
  • Điều 245. Trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung
  • Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
  • Điều 247. Tạm đình chỉ vụ án
  • Điều 248. Đình chỉ vụ án
  • Điều 249. Phục hồi vụ án
  • PHẦN THỨ TƯ XÉT XỬ VỤ ÁN HÌNH SỰ
  • Chương XX NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 250. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
  • Điều 251. Tạm ngừng phiên tòa
  • Điều 252. Tòa án xác minh, thu thập, bổ sung chứng cứ
  • Điều 253. Tiếp nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án
  • Điều 254. Thành phần Hội đồng xét xử
  • Điều 255. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
  • Điều 256. Nội quy phiên tòa
  • Điều 257. Phòng xử án
  • Điều 258. Biên bản phiên tòa
  • Điều 259. Biên bản nghị án
  • Điều 260. Bản án
  • Điều 261. Sửa chữa, bổ sung bản án
  • Điều 262. Giao, gửi bản án
  • Điều 263. Phiên dịch tại phiên tòa
  • Điều 264. Kiến nghị sửa chữa thiếu sót, vi phạm trong công tác quản lý
  • Điều 265. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản pháp luật
  • Điều 266. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử
  • Điều 267. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát xét xử
  • Chương XXI XÉT XỬ SƠ THẨM
  • Mục I. THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN CÁC CẤP
  • Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
  • Điều 269. Thẩm quyền theo lãnh thổ
  • Điều 270. Thẩm quyền xét xử tội phạm xảy ra trên tàu bay, tàu biển của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ...
  • Điều 271. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của các Tòa án khác cấp
  • Điều 272. Thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự
  • Điều 273. Việc xét xử bị cáo phạm nhiều tội thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự
  • Điều 274. Chuyển vụ án trong giai đoạn xét xử
  • Điều 275. Giải quyết việc tranh chấp về thẩm quyền xét xử
  • Mục II. CHUẨN BỊ XÉT XỬ
  • Điều 276. Nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng và thụ lý vụ án
  • Điều 277. Thời hạn chuẩn bị xét xử
  • Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  • Điều 279. Giải quyết yêu cầu, đề nghị trước khi mở phiên tòa
  • Điều 280. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
  • Điều 281. Tạm đình chỉ vụ án
  • Điều 282. Đình chỉ vụ án
  • Điều 283. Phục hồi vụ án
  • Điều 284. Yêu cầu Viện kiểm sát bổ sung tài liệu, chứng cứ
  • Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
  • Điều 286. Việc giao, gửi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm
  • Điều 287. Triệu tập những người cần xét hỏi đến phiên tòa
  • Mục III. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC TỐ TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
  • Điều 288. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử và Thư ký Tòa án
  • Điều 289. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  • Điều 290. Sự có mặt của bị cáo tại phiên tòa
  • Điều 291. Sự có mặt của người bào chữa
  • Điều 292. Sự có mặt của bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ
  • Điều 293. Sự có mặt của người làm chứng
  • Điều 294. Sự có mặt của người giám định, người định giá tài sản
  • Điều 295. Sự có mặt của người phiên dịch, người dịch thuật
  • Điều 296. Sự có mặt của Điều tra viên và những người khác
  • Điều 297. Hoãn phiên tòa
  • Điều 298. Giới hạn của việc xét xử
  • Điều 299. Việc ra bản án, quyết định của Tòa án
  • Mục IV. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TÒA
  • Điều 300. Chuẩn bị khai mạc phiên tòa
  • Điều 301. Khai mạc phiên tòa
  • Điều 302. Giải quyết việc đề nghị thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Thư ký Tòa án, người giám ...
  • Điều 303. Cam đoan của người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản
  • Điều 304. Cam đoan của người làm chứng, cách ly người làm chứng
  • Điều 305. Giải quyết yêu cầu về xem xét chứng cứ và hoãn phiên tòa khi có người vắng mặt
  • Mục V. THỦ TỤC TRANH TỤNG TẠI PHIÊN TÒA
  • Điều 306. Công bố bản cáo trạng
  • Điều 307. Trình tự xét hỏi
  • Điều 308. Công bố lời khai trong giai đoạn điều tra, truy tố
  • Điều 309. Hỏi bị cáo
  • Điều 310. Hỏi bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ
  • Điều 311. Hỏi người làm chứng
  • Điều 312. Xem xét vật chứng
  • Điều 313. Nghe, xem nội dung được ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh
  • Điều 314. Xem xét tại chỗ
  • Điều 315. Trình bày, công bố báo cáo, tài liệu của cơ quan, tổ chức
  • Điều 316. Hỏi người giám định, người định giá tài sản
  • Điều 317. Điều tra viên, Kiểm sát viên, người khác có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham ...
  • Điều 318. Kết thúc việc xét hỏi
  • Điều 319. Kiểm sát viên rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa
  • Điều 320. Trình tự phát biểu khi tranh luận
  • Điều 321. Luận tội của Kiểm sát viên
  • Điều 322. Tranh luận tại phiên tòa
  • Điều 323. Trở lại việc xét hỏi
  • Điều 324. Bị cáo nói lời sau cùng
  • Điều 325. Xem xét việc rút quyết định truy tố hoặc kết luận về tội nhẹ hơn tại phiên tòa
  • Mục VI. NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
  • Điều 326. Nghị án
  • Điều 327. Tuyên án
  • Điều 328. Trả tự do cho bị cáo
  • Điều 329. Bắt tạm giam bị cáo sau khi tuyên án
  • Chương XXII XÉT XỬ PHÚC THẨM
  • Mục I. TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ QUYỀN KHÁNG CÁO, KHÁNG NGH
  • Điều 330. Tính chất của xét xử phúc thẩm
  • Điều 331. Người có quyền kháng cáo
  • Điều 332. Thủ tục kháng cáo
  • Điều 333. Thời hạn kháng cáo
  • Điều 334. Thủ tục tiếp nhận và xử lý kháng cáo
  • Điều 335. Kháng cáo quá hạn
  • Điều 336. Kháng nghị của Viện kiểm sát
  • Điều 337. Thời hạn kháng nghị
  • Điều 338. Thông báo về việc kháng cáo, gửi quyết định kháng nghị
  • Điều 339. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 340. Thụ lý vụ án
  • Điều 341. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát
  • Điều 342. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 343. Hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không có kháng cáo, kháng nghị
  • Mục II. THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM
  • Điều 344. Tòa án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm
  • Điều 345. Phạm vi xét xử phúc thẩm
  • Điều 346. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  • Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  • Điều 348. Đình chỉ xét xử phúc thẩm
  • Điều 349. Sự có mặt của thành viên Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư ký Tòa án
  • Điều 350. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  • Điều 351. Sự có mặt của người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, ...
  • Điều 352. Hoãn phiên tòa phúc thẩm
  • Điều 353. Bổ sung, xem xét chứng cứ, tài liệu, đồ vật
  • Điều 354. Thủ tục phiên tòa phúc thẩm
  • Điều 355. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm
  • Điều 356. Không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm
  • Điều 357. Sửa bản án sơ thẩm
  • Điều 358. Hủy bản án sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại
  • Điều 359. Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án
  • Điều 360. Điều tra lại hoặc xét xử lại vụ án hình sự
  • Điều 361. Thẩm quyền của Hội đồng phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm
  • Điều 362. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định sơ thẩm
  • PHẦN THỨ NĂM MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
  • Chương XXIII BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐƯỢC THI HÀNH NGAY VÀ THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN
  • Điều 363. Bản án, quyết định của Tòa án được thi hành ngay
  • Điều 364. Thẩm quyền và thủ tục ra quyết định thi hành án
  • Điều 365. Giải thích, sửa chữa bản án, quyết định của Tòa án
  • Điều 366. Giải quyết kiến nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án
  • Chương XXIV MỘT SỐ THỦ TỤC VỀ THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH, XÉT THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN, XÓA ÁN TÍCH
  • Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
  • Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
  • Điều 369. Thủ tục xóa án tích
  • PHẦN THỨ SÁU XÉT LẠI BẢN ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
  • Chương XXV THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM
  • Điều 370. Tính chất của giám đốc thẩm
  • Điều 371. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 372. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 373. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 374. Thủ tục thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ ...
  • Điều 375. Thủ tục tiếp nhận thông báo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét ...
  • Điều 376. Chuyển hồ sơ vụ án để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 377. Tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định bị kháng nghị giám đốc thẩm
  • Điều 378. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  • Điều 379. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 380. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  • Điều 381. Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị
  • Điều 382. Thẩm quyền giám đốc thẩm
  • Điều 383. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm
  • Điều 384. Chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm
  • Điều 385. Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm
  • Điều 386. Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm
  • Điều 387. Phạm vi giám đốc thẩm
  • Điều 388. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm
  • Điều 389. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng ...
  • Điều 390. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp ...
  • Điều 391. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại
  • Điều 392. Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án
  • Điều 393. Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
  • Điều 394. Quyết định giám đốc thẩm
  • Điều 395. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm và việc gửi quyết định giám đốc thẩm
  • Điều 396. Thời hạn chuyển hồ sơ vụ án để điều tra lại hoặc xét xử lại
  • Chương XXVI THỦ TỤC TÁI THẨM
  • Điều 397. Tính chất của tái thẩm
  • Điều 398. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  • Điều 399. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện
  • Điều 400. Những người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  • Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  • Điều 402. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm
  • Điều 403. Các thủ tục khác về tái thẩm
  • Chương XXVII THỦ TỤC XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
  • Điều 404. Yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối ...
  • Điều 405. Thành phần tham dự phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để xem xét kiến ...
  • Điều 406. Chuẩn bị mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
  • Điều 407. Thủ tục mở phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
  • Điều 408. Thông báo kết quả phiên họp xem xét kiến nghị, đề nghị
  • Điều 409. Thẩm định hồ sơ vụ án; xác minh, thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật
  • Điều 410. Thời hạn mở phiên họp xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 411. Thủ tục và thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  • Điều 412. Gửi quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc xem xét lại quyết định ...
  • PHẦN THỨ BẢY THỦ TỤC ĐẶC BIỆT
  • Chương XXVIII THỦ TỤC TỐ TỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI
  • Ðiều 413. Phạm vi áp dụng
  • Điều 414. Nguyên tắc tiến hành tố tụng
  • Điều 415. Người tiến hành tố tụng
  • Ðiều 416. Những vấn đề cần xác định khi tiến hành tố tụng đối với người bị buộc tội là người dưới ...
  • Điều 417. Xác định tuổi của người bị buộc tội, người bị hại là người dưới 18 tuổi
  • Ðiều 418. Giám sát đối với người bị buộc tội là người dưới 18 tuổi
  • Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
  • Ðiều 420. Việc tham gia tố tụng của người đại diện, nhà trường, tổ chức
  • Điều 421. Lấy lời khai người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, người ...
  • Ðiều 422. Bào chữa
  • Ðiều 423. Xét xử
  • Ðiều 424. Chấm dứt việc chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, biện pháp giáo dục tại ...
  • Ðiều 425. Xóa án tích
  • Điều 426. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp giám sát, giáo dục đối với người dưới 18 tuổi phạm tội ...
  • Điều 427. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khiển trách
  • Điều 428. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng
  • Điều 429. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn
  • Điều 430. Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
  • Chương XXIX THỦ TỤC TỐ TỤNG TRUY CỨU TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ PHÁP NHÂN
  • Điều 431. Phạm vi áp dụng
  • Điều 432. Khởi tố vụ án, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
  • Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
  • Điều 434. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân tham gia tố tụng
  • Điều 435. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
  • Điều 436. Biện pháp cưỡng chế đối với pháp nhân
  • Điều 437. Kê biên tài sản
  • Điều 438. Phong tỏa tài khoản
  • Điều 439. Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động của pháp nhân liên quan đến hành vi phạm tội của pháp ...
  • Điều 440. Triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
  • Điều 441. Những vấn đề cần phải chứng minh khi tiến hành tố tụng đối với pháp nhân bị buộc tội
  • Điều 442. Lấy lời khai người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
  • Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
  • Điều 444. Thẩm quyền và thủ tục xét xử đối với pháp nhân
  • Điều 445. Thẩm quyền, thủ tục thi hành án đối với pháp nhân
  • Điều 446. Thủ tục đương nhiên xóa án tích đối với pháp nhân
  • Chương XXX THỦ TỤC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
  • Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Điều 448. Điều tra đối với người bị nghi về năng lực trách nhiệm hình sự
  • Điều 449. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra
  • Điều 450. Quyết định của Viện kiểm sát trong giai đoạn truy tố
  • Điều 451. Quyết định của Tòa án trong giai đoạn xét xử
  • Điều 452. Áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành án phạt tù
  • Điều 453. Khiếu nại, kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 454. Đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh
  • Chương XXXI THỦ TỤC RÚT GỌN
  • Điều 455. Phạm vi áp dụng thủ tục rút gọn
  • Điều 456. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
  • Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
  • Điều 458. Hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
  • Điều 459. Tạm giữ, tạm giam để điều tra, truy tố, xét xử
  • Điều 460. Điều tra
  • Điều 461. Quyết định truy tố
  • Điều 462. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
  • Điều 463. Phiên tòa xét xử sơ thẩm
  • Điều 464. Chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  • Điều 465. Phiên tòa xét xử phúc thẩm
  • Chương XXXII XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
  • Điều 466. Xử lý người có hành vi cản trở hoạt động tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  • Điều 467. Xử lý người vi phạm nội quy phiên tòa
  • Điều 468. Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt
  • Chương XXXIII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ
  • Điều 469. Người có quyền khiếu nại
  • Điều 470. Các quyết định, hành vi tố tụng có thể bị khiếu nại
  • Điều 471. Thời hiệu khiếu nại
  • Điều 472. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
  • Điều 473. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
  • Điều 474. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng trong việc giữ người ...
  • Điều 475. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ ...
  • Điều 476. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, Phó Viện ...
  • Điều 477. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thẩm phán, Thẩm tra viên, Phó Chánh án ...
  • Điều 478. Người có quyền tố cáo
  • Điều 479. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
  • Điều 480. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
  • Điều 481. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
  • Điều 482. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
  • Điều 483. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
  • Chương XXXIV BẢO VỆ NGƯỜI TỐ GIÁC TỘI PHẠM, NGƯỜI LÀM CHỨNG, BỊ HẠI VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC
  • Điều 484. Người được bảo vệ
  • Điều 485. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ
  • Điều 486. Các biện pháp bảo vệ
  • Điều 487. Đề nghị, yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo vệ
  • Điều 488. Quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ
  • Điều 489. Chấm dứt việc bảo vệ
  • Điều 490. Hồ sơ bảo vệ
  • PHẦN THỨ TÁM
  • Chương XXXV NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 491. Phạm vi hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự
  • Điều 492. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự
  • Điều 493. Cơ quan trung ương trong hợp tác quốc tế về tố tụng hình sự
  • Điều 494. Giá trị pháp lý của tài liệu, đồ vật thu thập được qua hợp tác quốc tế trong tố tụng hình ...
  • Điều 495. Việc tiến hành tố tụng của người có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài và người có thẩm quyền ...
  • Điều 496. Sự có mặt của người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam ...
  • Chương XXXVI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ
  • Điều 497. Việc tiếp nhận, chuyển giao tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án
  • Điều 498. Xử lý trường hợp từ chối dẫn độ công dân Việt Nam
  • Điều 499. Trình tự, thủ tục xem xét, xử lý yêu cầu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với công dân Việt ...
  • Điều 500. Điều kiện cho thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài đối với công dân Việt ...
  • Điều 501. Trình tự, thủ tục xem xét yêu cầu thi hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước ngoài ...
  • Điều 502. Các biện pháp ngăn chặn, căn cứ và thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn
  • Điều 503. Bắt tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ
  • Điều 504. Cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh
  • Điều 505. Đặt tiền để bảo đảm
  • Điều 506. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
  • Điều 507. Xử lý tài sản do phạm tội mà có
  • Điều 508. Phối hợp điều tra, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
  • PHẦN THỨ CHÍN ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 509. Hiệu lực thi hành
  • Điều 510. Quy định chi tiết

Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015: Luật 101/2015/QH13

Kỳ họp Quốc hội vừa qua, Quốc hội đã thông qua Bộ luật Tố tụng Hình sự với nhiều thay đổi so với Bộ luật hiện hành. Cụ thể nội dung một số thay đổi quan trọng như sau:

1. Thay đổi một số nguyên tắc trong tố tụng hình sự

Bộ luật Tố tụng hình sự mới này đã bổ sung thêm một số nguyên tắc như không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm, tuân thủ pháp luật trong hoạt động điều tra.

Bên cạnh đó, Bộ luật mới cũng sửa đổi tên gọi một số nguyên tắc như nguyên tắc “Không ai bị coi là có tội khi chưa có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật” sửa thành “Suy đoán vô tội”, nguyên tắc “Xét xử công khai” sửa thành “Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai”.

2. Cơ quan và người có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động điều tra

Đây là một nội dung mới của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, theo đó nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra sẽ được giao cho các cơ quan sau :

  • Các cơ quan của Bộ đội biên phòng;
  • Các cơ quan của Hải quan;
  • Các cơ quan của Kiểm lâm;
  • Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển;
  • Các cơ quan của Kiểm ngư;
  • Các cơ quan thuộc CAND tại Luật tổ chức Cơ quan điều tra HS;
  • Các cơ quan thuộc QĐND tại Luật tổ chức Cơ quan điều tra HS.

Trong từng cơ quan sẽ có những người được giao nhiệm vụ điều tra, chẳng hạn như trong CAND người được giao nhiệm vụ gồm: Giám đốc, Phó giám đốc Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, Giám thị, Phó Giám thị Trại giam, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các đơn vị được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Công an nhân dân; Cục trưởng, Phó cục trưởng;

Nhiệm vụ, quyền hạn cũng như trách nhiệm của các đối tượng trong hoạt động điều tra được quy định cụ thể tại các điều từ 36 đến 48 của Bộ luật này.

3. Về người tham gia tố tụng – người bào chữa

Những người tham gia tố tụng đã được Bộ luật Tố tụng hình sự mới bổ sung như sau:

  • Người tố giác, kiến nghị khởi tố, báo tin về tội phạm;
  • Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;
  • Người bị bắt;
  • Người định giá tài sản;
  • Người chứng kiến.

Đối với bị can, bị cáo là pháp nhân, BLTTHS 2015 xác định người tham gia tố tụng sẽ là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân.

Đối với người bảo vệ quyền lợi của đương sự thì Bộ luật mới này phân làm 2 đối tượng với 2 quy định riêng là “Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố” và “Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự”.

Đối với người bào chữa, bổ sung thêm 1 đối tượng là trợ giúp viên pháp lý. Ngoài ra, Bộ luật này cũng có định nghĩa cụ thể hơn về bào chữa viên nhân dân.

Theo đó,  bào chữa viên nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thành với Tổ quốc, có kiến thức pháp lý, có đủ sức khỏe nhằm bảo đảm khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc tổ chức thành viên của Mặt trận cử tham gia bào chữa theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Bên cạnh đó, Bộ luật Tố tụng hình sự mới cũng quy định thêm nghĩa vụ cho Người bào chữa là người bào chữa không được tiết lộ thông tin về người bị buộc tội mà mình biết được bào chữa, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của người đó; ngoài ra người bào chữa cũng không được sử dụng thông tin đó nhằm mục đích xâm phạm lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của bất kỳ cá nhân, cơ quan, tổ chức nào.

Trường hợp bắt, giữ người thì thời điểm người bào chữa tham gia tố tụng được tính là từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành hoạt động điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ.

4. Lựa chọn người bào chữa

Đây có thể xem là nội dung thay đổi quan trọng nhất của Bộ luật Hình sự này: trong trường hợp người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam từ chối người bào chữa do người thân thích của họ nhờ thì Điều tra viên phải cùng người bào chữa đó trực tiếp gặp người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam để xác nhận việc từ chối.

Tương tự, nếu người bị buộc tội từ chối người bào chữa trong trường hợp người bào chữa được chỉ định thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng lập biên bản về việc từ chối người bào chữa và chấm dứt việc chỉ định người bào chữa.

Bên cạnh đó, những người được lựa chọn người bào chữa cũng có thể là người thân thích của người bị buộc tội.

Việc chỉ định người bào chữa sẽ được thực hiện với bị can, bị cáo bị buộc tội có mức hình phạt cao nhất là 20 năm tù, tù chung thân (trong khi trước đây chỉ áp dụng với mức phạt tử hình) hoặc người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi.

Bên cạnh đó, Bộ luật Tố tụng Hình sự cũng quy định Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải báo trước cho người bào chữa biết thời gian, địa điểm tiến hành các hoạt động tố tụng mà họ có quyền tham gia để thuận tiện cho người bào chữa thực hiện quyền, nhiệm vụ của mình...

Nếu đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng báo trước mà người bào chữa không có mặt thì hoạt động tố tụng vẫn được tiến hành bình thường, trừ trường hợp quy định tại Điều 291 của Bộ luật này.

Khi gặp người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam thì người bào chữa phải xuất trình Giấy đăng ký người bào chữa, thẻ trợ giúp pháp lý, thẻ luật sư hoặc CMND.

5. Về việc ghi âm, ghi hình trong khi hỏi cung bị can

Bên cạnh quy định về việc lựa chọn người bào chữa thì quy định về việc hỏi cung bị can cũng đã có sự thay đổi lớn. Theo đó, bắt buộc phải ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc hỏi cung bị can tại cơ sở giam giữ hoặc tại trụ sở Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

Việc hỏi cung bị can diễn ra tại các địa điểm khác được ghi âm, ghi hình theo yêu cầu của bị can, của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, nếu không thể ghi âm, ghi hình được do trở ngại khách thì phải nêu rõ lý do trong biên bản hỏi cung.

6. Biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt

Đây là một nội dung hoàn toàn mới của Bộ luật Tố tụng Hình sự này. Theo quy định tại Bộ luật này, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp sau:

  • Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội khủng bố, tội phạm về tham nhũng, tội rửa tiền, tội phạm về ma túy;
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác có tổ chức.

Các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt bao gồm:

  • Ghi âm, ghi hình bí mật.      
  • Thu thập bí mật dữ liệu điện tử.
  • Nghe điện thoại bí mật.

Thời hạn áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt là không quá 02 tháng kể từ ngày VKS phê chuẩn. Nếu vụ việc quá phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá thời hạn điều tra, truy tố.

Những thông tin, tài liệu thu thập được bằng việc áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt chỉ được sử dụng vào việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự mà không được dùng vào mục đích khác; phải tiêu hủy kịp thời những thông tin, tài liệu không liên quan đến vụ án.

Không được sử dụng thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được làm ảnh hưởng đến bí mật đời tư, bí mật gia đình, an toàn cá nhân của người có liên quan hoặc có thể làm phát sinh hậu quả nghiêm trọng khác.

7. Chứng cứ

Quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự này làm rõ cũng như mở rộng phạm vi nguồn chứng cứ, theo đó chứng cứ sẽ được thu thập từ các nguồn sau:

  • Vật chứng;
  • Lời khai, lời trình bày;
  • Dữ liệu điện tử;
  • Biên bản về hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án;
  • Kết luận giám định, định giá tài sản;
  • Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác;
  • Các tài liệu, đồ vật khác.

Bộ luật này cũng luật hóa quy định: những gì có thật nhưng không được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định thì không có giá trị pháp lý và không được dùng làm chứng cứ, căn cứ để giải quyết vụ án hình sự.

Việc thu thập chứng cứ được quy định tại Điều 88 và các điều liền kề khác của bộ luật này.

Đối với chứng cứ là Dữ liệu điện tử thì Bộ luật này định nghĩa như sau: “Dữ liệu điện tử là ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự được tạo ra, lưu trữ, truyền đi hoặc nhận được bởi phương tiện điện tử”.

Chứng cứ loại này sẽ được thu thập từ phương tiện điện tử, mạng máy tính, mạng viễn thông, trên đường truyền và các nguồn điện tử khác.

Giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử được xác định căn cứ vào cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi dữ liệu điện tử; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.

Việc thu thập dữ liệu điện tử sẽ thực hiên theo Điều 107 của Bộ luật.

Việc thu giữ phương tiện điện tử, dữ liệu điện tử do người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện và có thể mời người có chuyên môn liên quan tham gia. Trường hợp không thể thu giữ được thì phải sao lưu vào phương tiện lưu trữ và thu giữ như đối với vật chứng.

Khi thu giữ các phương tiện điện tử có thể thu thiết bị ngoại vi kèm theo và các tài liệu có liên quan.

8. Bổ sung biện pháp ngăn chặn “tạm hoãn xuất cảnh”

Về các biện pháp ngăn chặn thì Bộ luật Tố tụng hình sự mới này đã bổ sung thêm một biện pháp đó là “tạm hoãn xuất cảnh”.

Theo đó những người sau đây khi có căn cứ xác định việc xuất cảnh của họ có dấu hiệu bỏ trốn thì sẽ bị bị tạm hoãn xuất cảnh:

  • Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó bị tình nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ;
  • Bị can, bị cáo.

Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh đối với người bị kết án phạt tù không được vượt quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.

9. Quy định về các biện pháp cưỡng chế

Theo Điều 113 của Bộ luật Tố tụng Hình sự trong phạm vi thẩm quyền của mình, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng có thể áp dụng biện pháp áp giải, dẫn giải, kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản nhằm bảo đảm hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Việc áp dụng các biện pháp này được quy định ở ba Điều 127, 128, 129 của Bộ luật.

10. Các quy định về hồ sơ, văn bản tố tụng, thời hạn và chi phí tố tụng

Các nội dung trên được luật hóa cụ thể ở chương VIII của Bộ luật tố tụng hình sự, bao gồm các quy định về: hồ sơ vụ án; văn bản tố tụng; biên bản; cách tính thời hạn; chi phí tố tụng và Trách nhiệm chi trả chi phí tố tụng; việc cấp, giao, chuyển, gửi hoặc thông báo văn bản tố tụng và Thủ tục cấp, giao, chuyển văn bản tố tụng; trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, thông báo văn bản tố tụng; Thủ tục niêm yết công khai văn bản tố tụng; Thủ tục thông báo văn bản tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng.

11. Giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

Đối với nội dung này, Bộ luật tố tụng Hình sự mới đã có những quy định khá rõ, khá cụ thể như: Các khái niệm, định nghĩa về “Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố”; Việc “Tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố”; Thủ tục tiếp nhận “tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố”; Thời hạn, thủ tục giải quyết “tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố”; Vấn đề tạm đình chỉ cũng như phục hồi việc “giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố”; Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết “tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố”.

Bên cạnh đó, Bộ luật này cũng có quy định về việc Giải quyết vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện. Theo đó, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm thì quyết định việc khởi tố vụ án theo thẩm quyền hoặc chuyển cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

12. Về việc trưng cầu giám định và định giá tài sản

Bộ luật Tố tụng Hình sự mới này đã có một chương riêng dành cho hoạt động Trưng cầu giám định và định giá tài sản này. Nội dung chương này quy định khá cụ thể về các vấn đề liên quan đến hoạt động giám định và định giá như: các trường hợp phải giám định, người được yêu cầu giám định, thời gian giám định, giám định lại, giám định bổ sung, giám định trong trường hợp đặc biệt, yêu cầu định giá tài sản, thời hạn định giá, định giá lại tài sản, định giá tài sản trong trường hợp tài sản bị thất lạc hoặc không còn …

Theo quy định tại chương này thì Hội đồng định giá tài sản sẽ tiến hành việc định giá tài sản. Phiên họp định giá tài sản có thể thực hiện tại nơi có tài sản hoặc nơi khác theo quyết định của Hội đồng định giá tài sản.

Điều tra viên, KSV có thể tham dự phiên họp định giá tài sản, nhưng phải báo trước cho Hội đồng định giá tài sản biết; nếu được sự đồng ý của Hội đồng định giá tài sản thì có quyền đưa ra ý kiến.

13. Các vấn đề liên quan đến truy tố

Đây là phần được bổ sung khá nhiều trong Bộ luật Tố tụng Hình sự mới này, nhằm đảm bảo tính chính xác của hoạt động truy tố. Một số nội dung quan trọng được bổ sung như:

  • Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của VKS khi kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố.
  • Thẩm quyền truy tố.
  • Áp dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế.
  • Tách, nhập vụ án trong giai đoạn truy tố.
  • Chuyển hồ sơ vụ án và bản cáo trạng đến Tòa án.
  • Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án.
  • Phục hồi vụ án.

14. Các vấn đề liên quan đến xét xử

Trong phần này, Bộ luật Tố tụng Hình sự có bổ sung một vài quy định quan trọng, đặc biệt là quy định về việc nghe, xem nội dung được ghi âm, ghi hình .

Theo đó, trong trường hợp cần kiểm tra chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án hoặc khi bị cáo tố cáo bị bức cung, nhục hình, Hội đồng xét xử quyết định việc cho nghe, xem nội dung được ghi âm, ghi hình có liên quan tại phiên toà.

Trong phần khai mạc phiên tòa thì Bộ luật Tố tụng mới này cũng quy định thêm phần “Cam đoan của người phiên dịch, người dịch thuật, người giám định, người định giá tài sản” và “Cam đoan của người làm chứng, cách ly người làm chứng”.

Ngoài ra, Bộ luật mới cũng quy định thêm một nội dung kiến nghị của tòa án là “kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý văn bản pháp luật”.

15. Các quy định với người chưa thành niên

Trong các nội dung liên quan đến xét xử đối với người chưa thành niên, Bộ luật Tố tụng Hình sự đã bổ sung các nguyên tắc trong việc xét xử như:

  • Bảo đảm thủ tục tố tụng thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức của người dưới 18 tuổi; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dưới 18 tuổi; bảo đảm lợi ích tốt nhất của người dưới 18 tuổi.
  • Bảo đảm giữ bí mật cá nhân của người dưới 18 tuổi.
  • Bảo đảm quyền tham gia tố tụng của người đại diện của người dưới 18 tuổi, nhà trường, đoàn thanh niên, người có kinh nghiệm, hiểu biết về tâm lý, xã hội, tổ chức khác nơi người dưới 18 tuổi học tập, lao động và sinh hoạt.
  • Tôn trọng quyền được tham gia, trình bày ý kiến của người dưới 18 tuổi.
  • Bảo đảm quyền bào chữa, quyền được trợ giúp pháp lý của người dưới 18 tuổi.
  • Bảo đảm các nguyên tắc xử lý của Bộ luật hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.
  • Bảo đảm giải quyết nhanh chóng, kịp thời các vụ án liên quan đến người dưới 18 tuổi.

Người tiến hành tố tụng đối với vụ án có người dưới 18 tuổi phải là người đã được đào tạo hoặc có kinh nghiệm điều tra, truy tố, xét xử vụ án liên quan đến người dưới 18 tuổi, có hiểu biết cần thiết về tâm lý học, khoa học giáo dục đối với người dưới 18 tuổi

Ngoài ra, Bộ luật mới còn có nhiều quy định cụ thể khác về việc xét xử người chưa thành niên như:

  • Xác định tuổi của người bị buộc tội là người chưa thành niên, xác định tuổi của bị hại là người chưa thành niên;
  • Giám sát đối với người bị buộc tội là người chưa thành niên;
  • Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;
  • Xóa án tích;
  • Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp khiển trách; áp dụng biện pháp hòa giải tại cộng đồng; áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; áp dụng áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

16. Các quy định về xét xử pháp nhân

Đây cũng là một quy định hoàn toàn mới trong Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 này, được ban hành để phù hợp với các quy định của Bộ luật Hình sự 2015 cũng được thông qua trong kỳ họp vừa rồi.

Nội dung này được quy định tại Chương XXIX của Bộ luật, với 16 điều, quy định về các nội dung như:

  • Khởi tố vụ án, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án;
  • Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân;
  • Người đại diện của pháp nhân tham gia tố tụng, quyền và nghĩa vụ của người đại diện;
  • Kê biên tài sản của pháp nhân;
  • Phong tỏa tài khoản;
  • Tạm đình chỉ có thời hạn hoạt động liên quan đến hành vi phạm tội của pháp nhân; buộc nộp một khoản tiền để bảo đảm thi hành án;
  • Những vấn đề cần xác định khi tiến hành tố tụng đối với pháp nhân  bị buộc tội;
  • Thẩm quyền và thủ tục xét xử đối với pháp nhân;
  • Thẩm quyền, thủ tục thi hành án đối với pháp nhân;

17. Áp dụng biện pháp chữa bệnh bắt buộc

Trong nội dung này, Bộ luật Tố tụng Hình sự đã có những quy định khá rõ ràng về việc áp dụng biện pháp chữa bệnh trong từng giai đoạn như: giai đoạn điều tra, giai đoạn truy tố, giai đoạn xét xử, áp dụng đối với người đang chấp hành án phạt tù.

Khi có thông báo của Thủ trưởng cơ sở bắt buộc chữa bệnh tâm thần về việc người bị bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh, thì cơ quan đã đề nghị hoặc VKS, Tòa án đã ra quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh yêu cầu Hội đồng giám định pháp y tâm thần tiến hành giám định về tình trạng bệnh của người bị bắt buộc chữa bệnh.

Căn cứ vào kết luận giám định về việc người bị bắt buộc chữa bệnh đã khỏi bệnh, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định đình chỉ thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh.

18. Thủ tục rút gọn

Về thủ tục rút gọn trong tố tụng hình sự, Bộ luật mới đã bổ sung thêm quy định về Thủ tục rút gọn trong xét xử phúc thẩm. Theo đó, thủ tục này sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Vụ án đã được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo;
  • Vụ án chưa được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm nhưng có đủ các điều kiện quy định để áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo.

Trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, nếu thấy một trong các điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn không còn hoặc vụ án thuộc trường hợp tạm đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ vụ án hoặc trả hồ sơ để điều tra bổ sung thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung, kể từ khi có quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.

Về thời hạn ra Quyết định truy tố của VKS thì Bộ luật này đã tăng thời gian từ 4 ngày lên 5 ngày.

19. Bảo vệ người tố giác tội phạm, người làm chứng, bị hại và người tham gia tố tụng khác

Đây là một nội dung mới được bổ sung của Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015. Nội dung này gồm 7 điều bao gồm các nội dung sau:

  • Người được bảo vệ bao gồm: Người tố giác về tội phạm; Người làm chứng; Bị hại; Người thân thích người tố giác về tội phạm, người làm chứng, bị hại. Quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ được quy định ở khoản 2 điều 484.
  • Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ bao gồm: Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân và Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân.
  • Các biện pháp bảo vệ bao gồm: Bố trí lực lượng, tiến hành các biện pháp nghiệp vụ, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và các phương tiện khác để canh gác, bảo vệ; Hạn chế việc đi lại, tiếp xúc của người được bảo vệ để bảo đảm an toàn cho họ; Giữ bí mật và yêu cầu những người khác giữ bí mật các thông tin liên quan đến người được bảo vệ; Di chuyển, giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập; thay đổi tung tích, lai lịch, đặc điểm nhận dạng của người được bảo vệ; Răn đe, cảnh cáo, vô hiệu hóa các hành vi xâm hại người được bảo vệ; ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi xâm hại theo quy định của pháp luật; Các biện pháp bảo vệ khác.
  • Để đề nghị, yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo vệ người được bảo vệ cần làm văn bản gửi đến cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ. Trong trường hợp khẩn cấp, người được bảo vệ trực tiếp đề nghị với cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc thông qua các phương tiện thông tin liên lạc, nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản đề nghị.
  • Khi xét thấy căn cứ xâm hại hoặc đe dọa xâm hại tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người được bảo vệ không còn, Thủ trưởng Cơ quan điều tra đã quyết định áp dụng biện pháp bảo vệ phải ra quyết định chấm dứt áp dụng các biện pháp bảo vệ.

Bộ Luật Tố tụng Hình sự 2015 sẽ có hiệu lực thi hành từ 01/7/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự 2015 để xử lý:
  • Đang cập nhật

Tin tức về Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Phân tích chính sách về Bộ luật tố tụng hình sự 2015

Án lệ về Bộ luật tố tụng hình sự 2015