Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH

Tiêu đề: Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ sơ cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Số hiệu: 42/2015/TT-BLĐTBXH Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Người ký: Huỳnh Văn Tí Ngày ban hành: 20/10/2015 Lĩnh vực: Lao động, Giáo dục, đào tạo

Mục lục Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH quy định về đào tạo trình độ sơ cấp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

  • THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Chương II KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG TỐI THIỂU; YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC MÀ NGƯỜI HỌC ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI ...
  • Điều 4. Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu đối với trình độ sơ cấp
  • Điều 5. Yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp
  • Chương III YÊU CẦU, NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO; QUY TRÌNH XÂY DỰNG, BIÊN SOẠN ...
  • Mục 1. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO
  • Điều 6. Yêu cầu về chương trình, giáo trình đào tạo
  • Điều 7. Nội dung, cấu trúc của chương trình, giáo trình đào tạo
  • Mục 2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
  • Điều 8. Quy trình và tổ chức xây dựng chương trình đào tạo
  • Điều 9. Quy trình thẩm định và ban hành chương trình đào tạo
  • Điều 10. Lựa chọn chương trình đào tạo; đánh giá, cập nhật chương trình đào tạo và công khai chương trình ...
  • Mục 3. QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, THẨM ĐỊNH, BAN HÀNH GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO
  • Điều 11. Quy trình biên soạn giáo trình đào tạo
  • Điều 12. Quy trình thẩm định và ban hành giáo trình đào tạo
  • Điều 13. Lựa chọn, cập nhật, đánh giá giáo trình đào tạo
  • Chương IV TUYỂN SINH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
  • Điều 14. Xác định chỉ tiêu, kế hoạch tuyển sinh và thông báo tuyển sinh
  • Điều 15. Đối tượng và hình thức tuyển sinh
  • Điều 16. Đăng ký học trình độ sơ cấp
  • Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
  • Điều 17. Thời gian hoạt động đào tạo
  • Điều 18. Thời gian đào tạo và phân bổ thời gian đào tạo
  • Điều 19. Thực hiện và quản lý chương trình đào tạo
  • Điều 20. Nghỉ học tạm thời
  • Điều 21. Buộc thôi học, tự thôi học
  • Điều 22. Thay đổi cơ sở đào tạo sơ cấp
  • Điều 23. Đánh giá, công nhận kết quả học tập
  • Chương VI THI, KIỂM TRA, XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
  • Điều 24. Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
  • Điều 25. Kiểm tra kết thúc mô - đun
  • Điều 26. Kiểm tra hoặc thi kết thúc khóa học (dưới đây gọi là thi kết thúc khóa học)
  • Điều 27. Công nhận tốt nghiệp đối với người học trình độ sơ cấp
  • Chương VII MẪU CHỨNG CHỈ SƠ CẤP; IN, QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, THU HỒI, HỦY BỎ CHỨNG CHỈ SƠ CẤP
  • Điều 28. Mẫu chứng chỉ sơ cấp
  • Điều 29. Mẫu bản sao chứng chỉ sơ cấp
  • Điều 30. In, quản lý, cấp phát chứng chỉ sơ cấp
  • Điều 31. Thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ sơ cấp và bản sao chứng chỉ sơ cấp
  • Chương VIII SỔ SÁCH, BIỂU MẪU QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
  • Điều 32. Sổ sách, biểu mẫu quản lý đào tạo
  • Điều 33. Chế độ báo cáo
  • Chương IX TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 34. Trách nhiệm Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  • Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có cơ sở đào tạo sơ cấp trực thuộc
  • Điều 37. Hiệu lực thi hành
  • MẪU SỐ 1 CHỨNG CHỈ SƠ CẤP
  • MẪU SỐ 2 BẢN SAO CHỨNG CHỈ SƠ CẤP
  • MẪU SỐ 3 TIẾN ĐỘ ĐÀO TẠO
  • MẪU SỐ 4 KẾ HOẠCH GIÁO VIÊN
  • MẪU SỐ 5 SỔ LÊN LỚP
  • MẪU SỐ 6 SỔ TAY GIÁO VIÊN
  • MẪU SỐ 7 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
  • MẪU SỐ 8 SỔ CẤP CHỨNG CHỈ SƠ CẤP
  • MẪU SỐ 8 SỔ CẤP CHỨNG CHỈ SƠ CẤP
  • MẪU SỐ 9 SỔ CẤP BẢN SAO CHỨNG CHỈ SƠ CẤP
  • MẪU SỐ 9 SỔ CẤP BẢN SAO CHỨNG CHỈ SƠ CẤP
  • MẪU SỐ 10 SỔ QUẢN LÝ HỌC SINH
  • MẪU SỐ 11 BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO SƠ CẤP 6 THÁNG/NĂM CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO SƠ CẤP
  • MẪU SỐ 12 BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO SƠ CẤP 6 THÁNG/NĂM CỦA SỞ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI/ BỘ, NGÀNH ...

Hướng dẫn đào tạo trình độ sơ cấp theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015

Đào tạo trình độ sơ cấp quy định tại Thông tư 42/2015 áp dụng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Khối lượng kiến thức, kỹ năng

Khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu đối với trình độ sơ cấp là 03 mô - đun đào tạo, thời gian thực học tối thiểu là 300 giờ, thực hiện trong khoảng thời gian từ 03 tháng đến dưới 01 năm học.

Yêu cầu năng lực cần đạt được sau tốt nghiệp

  • Kiến thức: Hiểu biết và về các yêu cầu, tiêu chuẩn đối với từng công việc của nghề; áp dụng được kiến thức khi thực hiện công việc; có thể học tập ở trình độ cao hơn. Có kiến thức về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc, vị trí làm việc và nơi làm việc.
  • Kỹ năng: Làm được các công việc đơn giản hoặc công việc có tính lặp lại của một nghề.
  • Có năng lực tự chủ và trách nhiệm: tiếp nhận, ghi chép và chuyển thông tin; biết được yêu cầu, tiêu chuẩn, kết quả đối với công việc và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả sản phẩm, công việc của mình.

Nội dung và cấu trúc của giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp

  • Thông tin chung của giáo trình;
  • Mã mô - đun, vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò; mục tiêu của giáo trình;
  • Nội dung của giáo trình; các bản vẽ, hình vẽ, bài tập
  • Yêu cầu đánh giá kết quả học tập sau khi kết thúc bài, chương và mô - đun.

Quy trình thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ sơ cấp

  • Thành lập Hội đồng thẩm;
  • Thẩm định chương trình đào tạo trình độ sơ cấp;
  • Báo cáo kết quả thẩm định;
  • Ban hành chương trình đào tạo trình độ sơ cấp.

Quy trình biên soạn giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp

  • Thành lập Tổ biên soạn;
  • Thiết kế cấu trúc giáo trình đào tạo;
  • Biên soạn giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp;
  • Sửa chữa, biên tập và hoàn thiện dự thảo giáo trình đào tạo;
  • Thẩm định và ban hành giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp.
  • Đánh giá, cập nhật nội dung giáo trình đào tạo.

Tuyển sinh đào tạo trình độ sơ cấp

  • Xác định chỉ tiêu, lập kế hoạch tuyển sinh và thông báo tuyển sinh.
  • Đối tượng tuyển sinh là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề đăng ký tuyển sinh.
  • Hình thức tuyển sinh là xét tuyển và có thể thực hiện nhiều lần trong một năm.

Xếp loại tốt nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp

Căn cứ vào điểm tổng kết khóa học để xếp loại tốt nghiệp cho học sinh

Các mức xếp loại tốt nghiệp:

  • Loại xuất sắc: từ 9,0 đến 10 điểm;
  • Loại giỏi: từ 8,0 đến dưới 9,0 điểm;
  • Loại khá: từ 7,0 đến dưới 8,0 điểm;
  • Loại trung bình khá từ 6,0 đến dưới 7,0 điểm;
  • loại trung bình: từ 5,0 đến dưới 6,0 điểm.

Mức xếp loại của học sinh sẽ bị giảm đi một mức nếu học sinh bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 05/12/2015 và thay thế Thông tư 31/2010/TT-BLĐTBXH.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH để xử lý: