Thông tư 120/2015/TT-BQP

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 120/2015/TT-BQP

Tiêu đề: Thông tư 120/2015/TT-BQP Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng Số hiệu: 120/2015/TT-BQP Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng Người ký: Lê Hữu Đức Ngày ban hành: 30/10/2015 Lĩnh vực: Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước

Mục lục Thông tư 120/2015/TT-BQP Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng

  • THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH LÀ TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Chương II CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
  • Điều 3. Quy định tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định
  • Điều 4. Phân loại tài sản cố định hữu hình
  • Điều 5. Phân loại tài sản cố định vô hình
  • Điều 6. Nguyên tắc hạch toán kế toán tài sản cố định
  • Điều 7. Đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định
  • Điều 8. Xác định nguyên giá tài sản cố định đối với tài sản có hồ sơ
  • Điều 9. Xác định nguyên giá tài sản cố định đối với tài sản không có hồ sơ
  • Điều 10. Thay đổi nguyên giá tài sản cố định
  • Điều 11. Tính hao mòn tài sản cố định
  • Điều 12. Tính giá trị còn lại tài sản cố định
  • Điều 13. Quản lý tài sản cố định
  • Điều 14. Quy định về trích khấu hao tài sản cố định
  • Điều 15. Hạch toán kế toán tài sản cố định
  • Chương III CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
  • Mục 1: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
  • Điều 16. Báo cáo kê khai tài sản cố định
  • Điều 17. Nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định
  • Điều 18. Hình thức, trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai tài sản cố định
  • Điều 19. Thời hạn báo cáo kê khai tài sản cố định
  • Mục 2: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
  • Điều 20. Nội dung báo cáo của đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định
  • Điều 21. Nội dung báo cáo của đơn vị cấp trên đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản cố định
  • Điều 22. Nội dung báo cáo của Bộ Quốc phòng
  • Điều 23. Trình tự, thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản cố định
  • Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 25. Hiệu lực thi hành
  • Điều 26. Trách nhiệm thi hành
  • PHỤ LỤC I DANH MỤC TÀI SẢN, THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ LỆ TÍNH HAO MÒN CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 30/10/2015, căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản liên quan, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 120/2015/TT-BQP Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Thông tư này quy định chế độ quản lý, tính hao mòn và chế độ báo cáo TSCĐ là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Theo Thông tư 120/2015/TT-BQP, TSCĐ hữu hình là tài sản mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:

- Có thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên;

- Có nguyên giá từ mười triệu đồng trở lên.

Nguyên tắc hạch toán kế toán tài sản cố định được quy định như sau:

- Mỗi TSCĐ chỉ được hạch toán kế toán ở một cấp đơn vị.

- Mọi TSCĐ hiện có tại đơn vị được hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời cả về số lượng, giá trị hiện có; tình hình tăng, giảm trong quá trình sử dụng.

- Trong mọi trường hợp, hạch toán kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá (giá thực tế hình thành TSCĐ), giá trị hao mòn và giá trị còn lại.

- TSCĐ đã có quyết định loại khỏi biên chế của cấp có thẩm quyền, TSCĐ hư hỏng không sử dụng được thì không xác định giá trị để hạch toán kế toán.

Việc trích khấu hao tài sản cố định được quy định tại Thông tư 120/2015/TT-BQP như sau:

1. TSCĐ của đơn vị không tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết, thì đơn vị thực hiện tính hao mòn TSCĐ theo quy định tại Thông tư này; không trích khấu hao.

2. Mọi TSCĐ của đơn vị sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết mà không hình thành pháp nhân mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền đều phải trích khấu hao TSCĐ. Trong đó, TSCĐ trước khi góp vốn liên doanh, liên kết phải thực hiện đánh giá lại TSCĐ với giá trị không được thấp hơn nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán của đơn vị. Việc trích khấu hao đối với những TSCĐ này thực hiện như sau:

a) Đối với TSCĐ được sử dụng toàn bộ thời gian vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết, đơn vị thực hiện chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp. Trường hợp Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý, sử dụng TSCĐ quyết định trích khấu hao theo tỷ lệ tương ứng quy định tại Thông tư này thì đơn vị đăng ký số khấu hao trong năm theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này, đồng gửi cơ quan quản lý thuế trực tiếp và Cục Tài chính Bộ Quốc phòng trước ngày 01/ 01 hàng năm để theo dõi, quản lý.

b) Đối với những TSCĐ vừa sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết; vừa sử dụng vào hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị thì thực hiện như sau:

- Đơn vị tính toán, xác định tổng giá trị hao mòn trong năm của TSCĐ vừa sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, góp vốn liên doanh, liên kết; vừa sử dụng vào hoạt động theo chức năng nhiệm vụ theo tỷ lệ hao mòn TSCĐ quy định tại Thông tư này;

- Căn cứ tình hình sử dụng TSCĐ; đơn vị tính toán phân bổ số khấu hao TSCĐ và số hao mòn TSCĐ trong tổng giá trị hao mòn TSCĐ đã xác định. Lập và đồng gửi cơ quan quản lý thuế trực tiếp và Cục Tài chính Bộ Quốc phòng thông tin về số khấu hao TSCĐ và số hao mòn TSCĐ trong năm theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn gửi trước ngày 01/01 hàng năm để theo dõi, quản lý;

- Đơn vị thực hiện phân bổ số khấu hao TSCĐ đã đăng ký để hạch toán kế toán vào chi phí cung ứng dịch vụ công, chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ cho phù hợp; thực hiện hạch toán kế toán hao mòn TSCĐ đối với số hao mòn đã đăng ký.

c) Số tiền trích khấu hao TSCĐ được quản lý, sử dụng như sau:

Đối với đơn vị dự toán: Số tiền trích khấu hao TSCĐ được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước, đơn vị nộp ngân sách quốc phòng. Số tiền trích khấu hao TSCĐ được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn huy động, đơn vị được sử dụng để hoàn trả gốc và lãi; số còn lại được bổ sung vào quỹ đơn vị;

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính: Số tiền trích khấu hao TSCĐ được đầu tư, mua sắm từ mọi nguồn vốn, đơn vị được sử dụng để hoàn trả gốc và lãi (nếu có); số còn lại được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Thông tư 120/2015/TT-BQP này sẽ có hiệu lực từ ngày 18/12/2015 thay thế Thông tư số 74/2010/TT-BQP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 120/2015/TT-BQP để xử lý:

Tin tức về Thông tư 120/2015/TT-BQP

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Thông tư 120/2015/TT-BQP

Đang cập nhật

Bình luận về Thông tư 120/2015/TT-BQP

Đang cập nhật

Án lệ về Thông tư 120/2015/TT-BQP

Đang cập nhật