Luật an toàn thông tin mạng 2015

Click để xem chi tiết và Tải về Luật an toàn thông tin mạng 2015

Tiêu đề: Luật an toàn thông tin mạng 2015 Số hiệu: 86/2015/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 19/11/2015 Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông

Mục lục Luật an toàn thông tin mạng 2015

  • LUẬT AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc bảo đảm an toàn thông tin mạng
  • Điều 5. Chính sách của Nhà nước về an toàn thông tin mạng
  • Điều 6. Hợp tác quốc tế về an toàn thông tin mạng
  • Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Điều 8. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thông tin mạng
  • Chương II BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
  • Mục 1. BẢO VỆ THÔNG TIN MẠNG
  • Điều 9. Phân loại thông tin
  • Điều 10. Quản lý gửi thông tin
  • Điều 11. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý phần mềm độc hại
  • Điều 12. Bảo đảm an toàn tài nguyên viễn thông
  • Điều 13. Ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng
  • Điều 14. Ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia
  • Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thông tin mạng
  • Mục 2. BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN
  • Điều 16. Nguyên tắc bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
  • Điều 17. Thu thập và sử dụng thông tin cá nhân
  • Điều 18. Cập nhật, sửa đổi và hủy bỏ thông tin cá nhân
  • Điều 19. Bảo đảm an toàn thông tin cá nhân trên mạng
  • Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong bảo vệ thông tin cá nhân trên mạng
  • Mục 3. BẢO VỆ HỆ THỐNG THÔNG TIN
  • Điều 21. Phân loại cấp độ an toàn hệ thống thông tin
  • Điều 22. Nhiệm vụ bảo vệ hệ thống thông tin
  • Điều 23. Biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin
  • Điều 24. Giám sát an toàn hệ thống thông tin
  • Điều 25. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống thông tin
  • Điều 26. Hệ thống thông tin quan trọng quốc gia
  • Điều 27. Trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin quan trọng quốc gia
  • Mục 4. NGĂN CHẶN XUNG ĐỘT THÔNG TIN TRÊN MẠNG
  • Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng
  • Điều 29. Ngăn chặn hoạt động sử dụng mạng để khủng bố
  • Chương III MẬT MÃ DÂN SỰ
  • Điều 30. Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  • Điều 31. Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  • Điều 32. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  • Điều 33. Sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, tạm đình chỉ và thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch ...
  • Điều 34. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
  • Điều 35. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  • Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
  • Chương IV TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
  • Điều 37. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng
  • Điều 38. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng
  • Điều 39. Đánh giá hợp chuẩn, hợp quy về an toàn thông tin mạng
  • Chương V KINH DOANH TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
  • Mục 1. CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
  • Điều 40. Kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
  • Điều 41. Sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
  • Điều 42. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
  • Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
  • Điều 44. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
  • Điều 45. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, tạm đình chỉ, thu hồi và cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch ...
  • Điều 46. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng
  • Mục 2. QUẢN LÝ NHẬP KHẨU SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
  • Điều 47. Nguyên tắc quản lý nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
  • Điều 48. Sản phẩm nhập khẩu theo giấy phép trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng
  • Chương VI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
  • Điều 49. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về an toàn thông tin mạng
  • Điều 50. Văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng
  • Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
  • Điều 51. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng
  • Điều 52. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng
  • Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 53. Hiệu lực thi hành
  • Điều 54. Quy định chi tiết

Ngày 19/12/2015, Luật an toàn thông tin mạng đã được quốc hội thông qua.

Luật này quy định về hoạt động an toàn thông tin mạng, quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn thông tin mạng, mật mã dân sự; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin mạng; kinh doanh trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng; phát triển nguồn nhân lực an toàn thông tin mạng; quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng

Luật an toàn thông tin mạng gồm 8 Chương và 54 Điều. Một nội dung mới đáng chú ý so với quy định cũ là việc tăng cường hơn nữa trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp trong việc bảo vệ thông tin cá nhân của người sử dụng; trách nhiệm bảo mật, lưu trữ thông tin cá nhân của cơ quan nhà nước.

Luật an toàn thông tin sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2016

 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật an toàn thông tin mạng 2015 để xử lý:

Phân tích chính sách về Luật an toàn thông tin mạng 2015

Đang cập nhật

Án lệ về Luật an toàn thông tin mạng 2015

Đang cập nhật