Luật kế toán 2015

Click để xem chi tiết và Tải về Luật kế toán 2015

Tiêu đề: Luật kế toán 2015 Số hiệu: 88/2015/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 20/11/2015 Lĩnh vực: Kế toán, kiểm toán

Mục lục Luật kế toán 2015

  • LUẬT KẾ TOÁN
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nhiệm vụ kế toán
  • Điều 5. Yêu cầu kế toán
  • Điều 6. Nguyên tắc kế toán
  • Điều 7. Chuẩn mực kế toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán
  • Điều 8. Đối tượng kế toán
  • Điều 9. Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết
  • Điều 10. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
  • Điều 11. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
  • Điều 12. Kỳ kế toán
  • Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Điều 14. Giá trị của tài liệu, số liệu kế toán
  • Điều 15. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
  • Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
  • Mục 1. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
  • Điều 16. Nội dung chứng từ kế toán
  • Điều 17. Chứng từ điện tử
  • Điều 18. Lập và lưu trữ chứng từ kế toán
  • Điều 19. Ký chứng từ kế toán
  • Điều 20. Hóa đơn
  • Điều 21. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
  • Mục 2. TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN
  • Điều 22. Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán
  • Điều 23. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán
  • Điều 24. Sổ kế toán
  • Điều 25. Hệ thống sổ kế toán
  • Điều 26. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán
  • Điều 27. Sửa chữa sổ kế toán
  • Điều 28. Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý
  • Mục 3. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
  • Điều 29. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán
  • Điều 30. Báo cáo tài chính nhà nước
  • Điều 31. Nội dung công khai báo cáo tài chính
  • Điều 32. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính
  • Điều 33. Kiểm toán báo cáo tài chính
  • Mục 4. KIỂM TRA KẾ TOÁN
  • Điều 34. Kiểm tra kế toán
  • Điều 35. Nội dung kiểm tra kế toán
  • Điều 36. Thời gian kiểm tra kế toán
  • Điều 37. Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán
  • Điều 38. Quyền và trách nhiệm của đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán
  • Điều 39. Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ
  • Mục 5. KIỂM KÊ TÀI SẢN, BẢO QUẢN, LƯU TRỮ TÀI LIỆU KẾ TOÁN
  • Điều 40. Kiểm kê tài sản
  • Điều 41. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
  • Điều 42. Trách nhiệm của đơn vị kế toán trong trường hợp tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại
  • Điều 43. Công việc kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán
  • Điều 44. Công việc kế toán trong trường hợp tách đơn vị kế toán
  • Điều 45. Công việc kế toán trong trường hợp hợp nhất các đơn vị kế toán
  • Điều 46. Công việc kế toán trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán
  • Điều 47. Công việc kế toán trong trường hợp chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu
  • Điều 48. Công việc kế toán trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản
  • Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ NGƯỜI LÀM KẾ TOÁN
  • Điều 49. Tổ chức bộ máy kế toán
  • Điều 50. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán
  • Điều 51. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán
  • Điều 52. Những người không được làm kế toán
  • Điều 53. Kế toán trưởng
  • Điều 54. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng
  • Điều 55. Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng
  • Điều 56. Thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng
  • Chương IV HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
  • Điều 57. Chứng chỉ kế toán viên
  • Điều 58. Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
  • Điều 59. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 60. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 61. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 62. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 63. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 64. Phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 65. Hộ kinh doanh dịch vụ kế toán
  • Điều 66. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
  • Điều 67. Trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh ...
  • Điều 68. Trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán
  • Điều 69. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch ...
  • Điều 70. Tổ chức nghề nghiệp về kế toán
  • Chương V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN
  • Điều 71. Quản lý nhà nước về kế toán
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 72. Hiệu lực thi hành
  • Điều 73. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 74. Quy định chi tiết

Ngày 20/11/2015, Quốc hội đã Thông qua Luật kế toán 2015.

Nội dung Luật này quy định công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán.

Luật kế toán 2015 gồm 6 Chương và 74 Điều. Luật có nhiều quy định mới nổi bật nhưng chủ yếu liên quan đến quy định về hạch toán theo giá trị hợp lý và lưu trữ chứng từ, sổ kế toán trên phương tiện điện tử.

Cụ thể:

Quy định về Lập và lưu trữ chứng từ kế toán

+ Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu. Trong trường hợp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này.

+ Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.

+ Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.

+ Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.

+ Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định. Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định tại Điều 41 của Luật này. Trường hợp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu được trong thời hạn lưu trữ.

Đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý

Các loại tài sản và nợ phải trả được đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính gồm:

+ Công cụ tài chính theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán phải ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý;

+ Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế;

+ Các tài sản hoặc nợ phải trả khác có giá trị biến động thường xuyên, theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán phải được đánh giá lại theo giá trị hợp lý.

Việc đánh giá lại tài sản và nợ phải trả theo giá trị hợp lý phải bảo đảm có căn cứ xác thực. Trường hợp không có cơ sở để xác định được giá trị một cách đáng tin cậy thì tài sản và nợ phải trả được ghi nhận theo giá gốc.

Bộ Tài chính quy định cụ thể các tài sản và nợ phải trả được ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý, phương pháp kế toán ghi nhận và đánh giá lại theo giá trị hợp lý.

Luật Kế toán 2015 có hiệu lực từ 01/01/2017.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật kế toán 2015 để xử lý:

Tin tức về Luật kế toán 2015

Án lệ về Luật kế toán 2015

Đang cập nhật