Luật phí và lệ phí 2015

Click để xem chi tiết và Tải về Luật phí và lệ phí 2015

Tiêu đề: Luật phí và lệ phí 2015 Số hiệu: 97/2015/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 25/11/2015 Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí

Mục lục Luật phí và lệ phí 2015

  • LUẬT PHÍ VÀ LỆ PHÍ
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Danh mục và thẩm quyền quy định phí, lệ phí
  • Điều 5. Áp dụng Luật phí và lệ phí, các luật có liên quan và điều ước quốc tế
  • Điều 6. Người nộp phí, lệ phí
  • Điều 7. Tổ chức thu phí, lệ phí
  • Chương II NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, GIẢM PHÍ, LỆ PHÍ
  • Điều 8. Nguyên tắc xác định mức thu phí
  • Điều 9. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí
  • Điều 10. Miễn, giảm phí, lệ phí
  • 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với ...
  • Chương III KÊ KHAI, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ
  • Điều 11. Kê khai, nộp phí, lệ phí
  • Điều 12. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
  • Điều 13. Thu, nộp lệ phí
  • Chương IV QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THU VÀ NGƯỜI NỘP PHÍ, LỆ PHÍ
  • Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí
  • Điều 15. Quyền, trách nhiệm của người nộp phí, lệ phí
  • Điều 16. Hành vi nghiêm cấm và xử lý vi phạm
  • Chương V THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ PHÍ VÀ LỆ PHÍ
  • Điều 17. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội
  • Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ
  • Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ Tài chính
  • Điều 20. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, bộ, cơ quan ngang bộ ...
  • Điều 21. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
  • 1. Quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền
  • Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 23. Hiệu lực thi hành
  • Điều 24. Quy định chuyển tiếp
  • Điều 25. Quy định chi tiết
  • PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC PHÍ, LỆ PHÍ
  • 4.2 Phí giải quyết yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
  • 4.3 Phí thẩm định hồ sơ hưởng miễn trừ trong giải quyết vụ việc cạnh tranh
  • 4.4 Phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay
  • I LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN
  • 6.3 Lệ phí ra, vào cảng biển; cảng, bến thủy nội địa
  • PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CHUYỂN TỪ PHÍ SANG GIÁ DỊCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ

Luật phí và lệ phí được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2015 gồm 6 chương 25 điều quy định về nguyên tắc xác định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí; thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong quản lý phí, lệ phí.

Các quy định của Luật này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, bao gồm cả cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.

Điểm thay đổi đầu tiên của Luật Phí và lệ phí so với pháp lệnh Phí và lệ phí là việc xác định như thế nào là Phí chịu sự điều chỉnh của Luật.

Theo đó, phí được điều chỉnh bởi luật này chỉ giới hạn đối với phí của các loại dịch vụ công được cung cấp bởi cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công.

Kèm theo đó là bảng phụ lục hơn 200 loại phí bị điều chỉnh bởi luật này.

Về các đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí Luật này quy định bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Các đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án sẽ do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể.

Cũng theo quy định của Luật Phí và Lệ phí này thì tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.

Các tổ chức này cũng phải lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định.

Luật Phí và lệ phí 2015 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2017. Đối với các khoản phí trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí sẽ được chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá do Nhà nước định giá theo Danh mục tại Phụ lục số 2 kèm theo Luật này.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật phí và lệ phí 2015 để xử lý:

Tin tức về Luật phí và lệ phí 2015

Phân tích chính sách về Luật phí và lệ phí 2015

Đang cập nhật

Án lệ về Luật phí và lệ phí 2015

Đang cập nhật