Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015

Click để xem chi tiết và Tải về Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015

Tiêu đề: Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 Số hiệu: 98/2015/QH13 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Sinh Hùng Ngày ban hành: 26/11/2015 Lĩnh vực: Quốc phòng, Cán bộ, công chức, viên chức

Mục lục Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015

  • LUẬT QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Vị trí, chức năng của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 5. Bố trí sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 7. Những việc quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng không được làm
  • Điều 8. Nguyên tắc tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 9. Đánh giá quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 10. Thẩm quyền quyết định đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 11. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 12. Hợp tác quốc tế trong xây dựng lực lượng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc ...
  • Điều 13. Quân phục, cấp hiệu, phù hiệu, trang phục, chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và ...
  • Chương II CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP
  • Mục 1. TUYỂN CHỌN, TUYỂN DỤNG QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP
  • Điều 14. Tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp
  • Điều 15. Xếp loại, nâng loại, chuyển vị trí chức danh quân nhân chuyên nghiệp
  • Mục 2. QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP PHỤC VỤ TẠI NGŨ
  • Điều 16. Cấp bậc quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp
  • Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp
  • Điều 18. Phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp
  • Điều 19. Biệt phái quân nhân chuyên nghiệp
  • Mục 3. THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ CỦA QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP
  • Điều 20. Trường hợp thôi phục vụ tại ngũ
  • Điều 21. Hình thức thôi phục vụ tại ngũ
  • Điều 22. Điều kiện thôi phục vụ tại ngũ
  • Mục 4. QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP PHỤC VỤ TRONG NGẠCH DỰ BỊ
  • Điều 23. Hạn tuổi cao nhất phục vụ trong ngạch dự bị của quân nhân chuyên nghiệp
  • Điều 24. Đối tượng đăng ký quân nhân chuyên nghiệp dự bị
  • Điều 25. Huấn luyện quân nhân chuyên nghiệp dự bị
  • Điều 26. Phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp dự bị
  • Điều 27. Giải ngạch quân nhân chuyên nghiệp dự bị
  • Chương III CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CỦA CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
  • Mục 1. TUYỂN CHỌN, TUYỂN DỤNG CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
  • Điều 28. Tuyển chọn, tuyển dụng công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 29. Xếp loại, nâng loại, nâng bậc công nhân quốc phòng
  • Điều 30. Chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng
  • Mục 2. PHỤC VỤ, THÔI PHỤC VỤ TRONG QUÂN ĐỘI CỦA CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
  • Điều 31. Hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 32. Trường hợp thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 33. Hình thức thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 34. Điều kiện thôi phục vụ trong quân đội của công nhân và viên chức quốc phòng
  • Chương IV CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
  • Điều 35. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
  • Điều 36. Tiền lương, phụ cấp, nhà ở, điều kiện thực hiện nhiệm vụ đối với quân nhân chuyên nghiệp, công ...
  • Điều 37. Nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 38. Chế độ nghỉ ngơi của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 39. Chăm sóc sức khỏe quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân ...
  • Điều 40. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ
  • Điều 41. Chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng thôi phục vụ trong quân đội
  • Điều 42. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng trong ...
  • Điều 43. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp dự bị
  • Chương V TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
  • Điều 44. Cơ quan quản lý nhà nước về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Điều 45. Trách nhiệm, quyền hạn của Bộ Quốc phòng
  • Điều 46. Trách nhiệm, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ
  • Điều 47. Trách nhiệm, quyền hạn của chính quyền địa phương
  • Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 48. Khen thưởng
  • Điều 49. Xử lý vi phạm
  • Điều 50. Hình thức kỷ luật đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng
  • Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 51. Hiệu lực thi hành
  • Điều 52. Quy định chi tiết

Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2015 gồm 7 chương 52 điều quy định về quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; quyền, nghĩa vụ, chế độ phục vụ, chế độ chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nguyên tắc quản lý, sử dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được quy định tại Luật này như sau:

  • Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
  • Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, trách nhiệm người đứng đầu và phân công, phân cấp trong quản lý.
  • Quản lý, sử dụng đúng biên chế, tiêu chuẩn, vị trí và chức danh xác định.
  • Đánh giá quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phải căn cứ phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ, năng lực, kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Việc tuyển chọn, tuyển dụng quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng sẽ thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Theo yêu cầu nhiệm vụ và biên chế của Quân đội nhân dân.
  • Bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật và bình đẳng giới.
  • Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
  • Đúng vị trí việc làm, chức danh và đủ điều kiện, tiêu chuẩn.
  • Ưu tiên tuyển chọn, tuyển dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có thành tích xuất sắc phục vụ trong Quân đội nhân dân; người có chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ giỏi; người có tài năng; người dân tộc thiểu số.

Về độ tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình thì Luật quy định như sau:

  • Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp;
  • Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo theo cấp bậc quân hàm như sau:
    • Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; 
    • Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; 
    • Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.

Đối với quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ đến 5 năm.

Đối với chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành.

Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng BHXH, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu.

Đối với quân nhân chuyên nghiệp phục vụ trong ngạch dự bị của quân nhân chuyên nghiệp thì hạn tuổi phục vụ như sau:

  • Cấp úy quân nhân chuyên nghiệp: 54 tuổi.
  • Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: 56 tuổi.
  • Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: 58 tuổi.

Đối với công nhân và viên chức quốc phòng thì hạn tuổi phục vụ như sau:

  • Nam đủ 60 tuổi.
  • Nữ đủ 55 tuổi.

Về chế độ Tiền lương thì Luật quy định các loại phụ cấp sau cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng:Phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của quân đội theo quy định của pháp luật;

  • Phụ cấp, trợ cấp như đối với cán bộ, công chức, viên chức có cùng điều kiện làm việc;
  • Phụ cấp, trợ cấp phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.

Ngoài ra, Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng chính sách ưu tiên hỗ trợ về nhà ở xã hội; thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật; Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng phụ cấp về nhà ở.

Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016. Các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến quân nhân chuyên nghiệp được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30/6/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 để xử lý:
  • Đang cập nhật