Nghị định 11/2016/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 11/2016/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Số hiệu: 11/2016/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 03/02/2016 Lĩnh vực: Lao động

Mục lục Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC ...
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm ...
  • d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • đ) Chào bán dịch vụ;
  • h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại
  • 2. Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:
  • Điều 3. Người lao động nước ngoài là người di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, tình nguyện viên, chuyên ...
  • Chương II CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG ...
  • Mục 1. XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
  • Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài
  • Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu
  • Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài
  • Mục 2. NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
  • Điều 7. Trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
  • e) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật ...
  • Điều 8. Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
  • 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy ...
  • Mục 3. CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
  • Điều 9. Điều kiện cấp giấy phép lao động
  • Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
  • 1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - ...
  • 4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
  • 7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài
  • Điều 11. Thời hạn của giấy phép lao động
  • Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động
  • 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động ...
  • Mục 4. CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
  • Điều 13. Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động
  • Điều 14. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
  • 1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động ...
  • Điều 15. Trình tự cấp lại giấy phép lao động
  • Điều 16. Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại
  • Mục 5. THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG, TRỤC XUẤT NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
  • Điều 17. Thu hồi giấy phép lao động
  • 1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại
  • Điều 18. Trục xuất người lao động nước ngoài
  • Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 19. Hiệu lực thi hành
  • Điều 20. Trách nhiệm thi hành
  • a) Hướng dẫn thi hành Nghị định này;

Hướng dẫn về người lao động làm việc ở nước ngoài theo Bộ luật Lao động

Ngày 03/02/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Nội dung Nghị định 11 quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động về cấp giấy phép lao động cho lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam; việc trục xuất lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động.

Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài

Người nước ngoài lao động tại Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì mới được cấp giấy phép lao động

  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo pháp luật quy định.
  • Sức khỏe phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu công việc.
  • Người nước ngoài là nhà quản lý, chuyên gia, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật.
  • Không phạm tội,  không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật nước ngoài và pháp luật Việt Nam.
  • Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài khi người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được đối với từng vị trí công việc sau đó báo cáo giải trình với Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UNBD) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dự kiến là nơi người lao động nước ngoài làm việc.
  • Nếu có thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trong quá trình thực hiện thì người sử dụng lao động phải báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu

  • Nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ, kinh nghiệm, năng lực chuyên môn của người lao động nước ngoài cần huy động trước khi tuyển người lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu tại Việt Nam.
  • Nhà thầu phải đề nghị với Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu về việc tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (kèm theo xác nhận của chủ đầu tư).
  • Nếu nhà thầu có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh, số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận phương án bổ sung, điều chỉnh nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu nước ngoài.

Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động

  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ: kinh doanh, y tế, du lịch, phân phối, giáo dục, môi trường, thông tin, xây dựng, tài chính, văn hóa giải trí và vận tải.
  • Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA.
  • Người nước ngoài hoạt động thông tin, báo chí đã được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Người nước ngoài được cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam...

Nghị định 11/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/4/2016, thay thế Nghị định 102/2013/NĐ-CP và Điểm a Mục 4 Nghị quyết 47/NQ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 11/2016/NĐ-CP để xử lý:
  • Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Nghị định 11/2016/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 11/2016/NĐ-CP

Đang cập nhật