Thông tư 01/2016/TT-BTP

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 01/2016/TT-BTP

Tiêu đề: Thông tư 01/2016/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Số hiệu: 01/2016/TT-BTP Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Tư pháp Người ký: Phan Chí Hiếu Ngày ban hành: 01/02/2016 Lĩnh vực: Thi hành án, Tố tụng và các phương thức giải quyết tranh chấp

Mục lục Thông tư 01/2016/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

  • THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ THỦ TỤC VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VÀ BIỂU MẪU NGHIỆP VỤ TRONG THI HÀNH ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Chương II CÔNG KHAI THÔNG TIN CỦA NGƯỜI PHẢI THI HÀNH ÁN CHƯA CÓ ĐIỀU KIỆN THI HÀNH
  • Điều 3. Nguyên tắc công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
  • Điều 4. Nội dung, hình thức công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
  • Điều 5. Trình tự, thủ tục công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
  • Điều 6. Thay đổi, chấm dứt công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành
  • Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý thi hành án dân sự
  • Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và tương đương
  • Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện
  • Điều 10. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc công khai thông tin của người phải thi hành ...
  • Chương III MỘT SỐ THỦ TỤC VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Mục 1. GIAO NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ VẬT CHỨNG, TÀI SẢN TẠM GIỮ
  • Điều 11. Giao nhận vật chứng, tài sản
  • Điều 12. Bảo quản vật chứng, tài sản
  • Điều 13. Xử lý đối với vật chứng, tài sản tạm giữ và một số vấn đề liên quan đến án phí, tiền phạt
  • Mục 2. HOẠT ĐỘNG THU, CHI TIỀN THI HÀNH ÁN
  • Điều 14. Biên lai thu tiền thi hành án
  • Điều 15. Cách ghi biên lai thu tiền thi hành án
  • Điều 16. Nộp tiền thi hành án vào quỹ cơ quan thi hành án dân sự
  • Điều 17. Thủ tục thanh toán tiền, trả tài sản thi hành án
  • Điều 18. Nộp tiền vào ngân sách Nhà nước
  • Mục 3. CHẾ ĐỘ KIỂM TRA CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN
  • Điều 19. Nguyên tắc kiểm tra
  • Điều 20. Căn cứ xây dựng Kế hoạch kiểm tra
  • Điều 21. Lập kế hoạch kiểm tra
  • Điều 22. Nội dung kiểm tra
  • Điều 23. Phương thức kiểm tra
  • Điều 24. Kết luận kiểm tra
  • Mục 4. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ THI HÀNH ÁN
  • Điều 25. Nguyên tắc báo cáo về thi hành án
  • Điều 26. Các loại báo cáo trong thi hành án dân sự
  • Điều 27. Nội dung, phạm vi, thời hạn, phương thức báo cáo
  • Điều 28. Trách nhiệm thực hiện báo cáo, thẩm tra báo cáo về thi hành án
  • Chương IV BIỂU MẪU NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Mục 1. LẬP, SỬ DỤNG, BẢO QUẢN VÀ LƯU TRỮ SỔ, HỒ SƠ THI HÀNH ÁN
  • Điều 29. Lập, sử dụng và bảo quản các loại sổ thi hành án
  • Điều 30. Lập và bảo quản hồ sơ thi hành án
  • Điều 31. Lưu trữ sổ, hồ sơ về thi hành án
  • Mục 2. BIỂU MẪU NGHIỆP VỤ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
  • Điều 32. Các loại biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự
  • Điều 33. Quản lý biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự
  • Điều 34. Sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự
  • Điều 35. Ghi chép biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự
  • Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 36. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thi hành án dân sự
  • Điều 37. Hiệu lực thi hành
  • Điều 38. Trách nhiệm thi hành
  • DANH MỤC PHỤ LỤC THÔNG TƯ

Biểu mẫu nghiệp vụ và thủ tục quản lý hành chính trong thi hành án dân sự là nội dung chủ yếu được quy định tại Thông tư 01/2016/TT-BTP được ban hành ngày 01/02/2016

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, người làm công tác thi hành án dân sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi hành án dân sự.

Theo đó, những thông tin công khai của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành gồm những thông tin cơ bản sau: họ, tên, địa chỉ; số bản án, quyết định, phán quyết; quyết định thi hành án; nghĩa vụ mà người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành và lý do cho việc chưa có điều kiện thi hành.

Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự và Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp đăng tải những thông tin trên và tích hợp tại mục “Danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành”.

Cơ quan thi hành án dân sự phải lập danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành trong vòng năm ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án, Cục Thi hành án dân sự tổ chức đăng tải danh sách này, cùng lúc đó gửi danh sách này đến Tổng cục Thi hành án dân sự để tích hợp trên Cổng thông tin điện tử.

Việc công khai thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành phải chính xác, minh bạch, đầy đủ nội dung, đúng hình thức và thời gian quy định.

Ngoài ra, Thông tư 01/2016/TT-BTP cũng quy định một số thủ tục hành chính trong hoạt động thi hành án dân sự như việc giao nhận, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ; xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ và các vấn đề liên quan đến án phí, tiền phạt.

Tại phụ lục của Thông tư này có quy định các mẫu trong thi hành án dân sự gồm:

  • 21 biểu mẫu sổ thi hành án dân sự.
  • 02 biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự.
  • 03 biểu mẫu Quyết định của Tổng cục Thi hành án dân sự.
  • 65 biểu mẫu Quyết định của Cục thi hành án dân sự.
  • 61 biểu mẫu Quyết định của Chi cục thi hành án dân sự.
  • 64 biểu mẫu đơn, giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời, thông báo, biên bản, lệnh xuất nhập kho thi hành án dân sự.
  • 01 biểu mẫu danh sách người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành.

Thông tư 01/2016/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 16/3/2016, thay thế Thông tư 09/2011/TT-BTP và Thông tư 22/2011/TT-BTP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 01/2016/TT-BTP để xử lý: