Nghị định 32/2016/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 32/2016/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 32/2016/NĐ-CP quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam Số hiệu: 32/2016/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc Ngày ban hành: 06/05/2016 Lĩnh vực: An ninh quốc gia, Quốc phòng

Mục lục Nghị định 32/2016/NĐ-CP quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam

  • NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG VÀ CÁC TRẬN ĐỊA QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÙNG ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Các quy định chung về quy hoạch xây dựng, quản lý tĩnh không sân bay quân sự, sân bay dân dụng ...
  • Chương II ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG VÀ CÁC TRẬN ĐỊA QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÙNG TRỜI
  • Mục 1. BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT VÀ CẢNH BÁO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
  • Điều 5. Các bề mặt giới hạn chướng ngại vật
  • Điều 6. Dải bay
  • Điều 7. Chướng ngại vật phải được cảnh báo hàng không
  • Mục 2. QUẢN LÝ ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH
  • Điều 8. Quy định chung về quản lý độ cao công trình
  • Điều 9. Những công trình, dự án phải được chấp thuận về quản lý độ cao công trình
  • Điều 10. Thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình
  • Điều 11. Giải quyết đề nghị chấp thuận về độ cao công trình
  • Chương TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG ...
  • Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  • Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
  • Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
  • Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 16. Trách nhiệm của các chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình
  • Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 17. Kinh phí bảo đảm
  • Điều 18. Điều Khoản chuyển tiếp
  • Điều 19. Hiệu lực thi hành
  • Điều 20. Tổ chức thực hiện
  • PHỤ LỤC I PHÂN CẤP VÀ QUY ĐỊNH CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG ĐỐI VỚI SÂN BAY ...
  • PHỤ LỤC II PHÂN CẤP SÂN BAY VÀ CÁC BỀ MẶT GIỚI HẠN CHƯỚNG NGẠI VẬT BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY ...
  • PHỤ LỤC III GIỚI HẠN ĐỘ CAO CHƯỚNG NGẠI VẬT ĐỐI VỚI CÁC TRẬN ĐỊA QUẢN LÝ, BẢO VỆ VÙNG TRỜI
  • PHỤ LỤC IV CẢNH BÁO CHƯỚNG NGẠI VẬT HÀNG KHÔNG
  • PHỤ LỤC V QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH TỐI THIỂU CỦA CÁC CHƯỚNG NGẠI VẬT NẰM TRONG HÀNH LANG AN TOÀN KỸ THUẬT ...
  • PHỤ LỤC VI MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỘ CAO CÔNG TRÌNH

Ngày 06/5/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định 32/2016/NĐ-CP quy định về giới hạn độ cao chướng ngại vật hàng không đối với sân bay quân sự, sân bay dân sự, sân bay dùng chung, sân bay chuyên dùng, bãi đất hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo, các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.

Các chướng ngại vật phải được cảnh báo hàng không

  • Độ cao vượt lê các bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay;
  • Trong phạm vi vùng trời lâm cận của sân bay và độ cao so với mức cao ở sân bay là từ 45 mét trở lên
  • Độ cao từ 45 mét trở lên so với mặt đất tự nhiên đối với chướng ngại vật nằm ngoài vùng phụ trời phụ cận của sân bay;
  • Các chướng ngại vật thuộc phụ lục IV của nghị định này.

Phải có sự chấp nhận về quản lý độ cao công trình đối với công trình, dự án

  • Trong vùng phụ cận sân bay có độ cao từ 45 mét trở lên so với mức cao của sân bay và Công trình có độ cao vượt khỏi quy hoạch bề mặt giới hạn chướng ngại vật của sân bay,
  • Chiều cao vượt trên khu vực bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không được công bố hoặc cao từ 45 mét trở lên so với mặt đất tự nhiên, nằm ngoài khu vực, dự án quy hoạch đô thị đã được thống nhất về độ cao.
  • Hệ thống cột đèn chiếu sáng ở các khu vực tình không đầu với sân bay; tuyến đường dây tải điện cao thế, cáp treo, trạm thu, phạt sóng vô cùng, các công trình điện gió; công trình trong phạm vi ảnh hưởng, tiếp giáp với các khu vực bố trị trận địa địa lý, bảo vệ vùng trời và đài, trạm vô tuyến điện hàng không.

Hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận độ cao công trình được quy định cụ thể trong nghị định này.

Thời hạn giải quyết đề nghị chấp thuận về độ cao công trình

  • 15 ngày làm việc đối với dự án xây dựng nhà ở công trình, khu đô thị, khu hạ tầng kỹ thuật công nghiệp,  hệ thống cột treo đèn chiếu sáng ở khu vực tĩnh không đầu các sân bay và các công trình tại khoản 1, 2 điều 9
  • 20 ngày làm việc đối với dự án ở khu kinh tế, khu đặc thù, khu công nghiệp cao
  • 30 ngày làm việc với dự án cấp treo, đường dây tải điện cao thế chiều dài dưới 100km, hệ thống trạm thu phát sóng vô tuyến điện số lượng từ 10 đến 50 trạm
  • 45 ngày làm việc dự án cấp treo, đường dây tải điện cao thế chiều dài trên 100km, hệ thống trạm thu phát sóng vô tuyến điện số lượng trên 50 trạm.

Đồng thời, Nghị định số 32/2016/NĐ-CP cũng quy định về trách của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý độ cao, chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời.

Kinh phí đảm bảo cho quy hoạch, thiết lập công trình, quản lý bề mặt giới hạn chướng ngại vật hàng không,  các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời do ngân sách nhà nước chi trả.

Nghị định 32/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/6/2016 và thay thế Nghị định 20/2009/NĐ-CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 32/2016/NĐ-CP để xử lý: