Thông tư 19/2016/TT-NHNN

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 19/2016/TT-NHNN

Tiêu đề: Thông tư 19/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Số hiệu: 19/2016/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Người ký: Nguyễn Kim Anh Ngày ban hành: 30/06/2016 Lĩnh vực: Ngân hàng, tiền tệ

Mục lục Thông tư 19/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

  • THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG THẺ NGÂN HÀNG
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ
  • Điều 5. Phí dịch vụ thẻ
  • Điều 6. Xử lý rủi ro, tổn thất tài sản trong kinh doanh thẻ
  • Điều 7. Thu giữ thẻ
  • Điều 8. Các hành vi bị cấm
  • Chương II PHÁT HÀNH THẺ
  • Điều 9. Tổ chức phát hành thẻ
  • Điều 10. Thủ tục phát hành thẻ
  • Điều 11. Hồ sơ, thủ tục đăng ký mẫu thẻ
  • Điều 12. Thông tin trên thẻ
  • Điều 13. Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ
  • Điều 14. Hạn mức thẻ
  • Điều 15. Cấp tín dụng qua thẻ
  • Chương III SỬ DỤNG THẺ
  • Điều 16. Đối tượng được sử dụng thẻ
  • Điều 17. Nguyên tắc sử dụng thẻ
  • Điều 18. Đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ
  • Điều 19. Xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ
  • Điều 20. Tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ
  • Chương IV THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN GIAO DỊCH THẺ
  • Điều 21. Các tổ chức được thanh toán thẻ
  • Điều 22. Tổ chức thanh toán thẻ
  • Điều 23. Đơn vị chấp nhận thẻ
  • Điều 24. Tổ chức chuyển mạch thẻ, bù trừ điện tử giao dịch thẻ
  • Điều 25. Tổ chức thẻ quốc tế
  • Điều 26. Quyết toán kết quả thanh toán bù trừ giao dịch thẻ
  • Điều 27. Từ chối thanh toán thẻ
  • Chương V BÁO CÁO, CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 28. Báo cáo
  • Điều 29. Cung cấp thông tin
  • Điều 30. Xử lý vi phạm
  • Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
  • Điều 32. Hiệu lực thi hành
  • Điều 33. Tổ chức thực hiện
  • PHỤ LỤC MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ MẪU THẺ NGÂN HÀNG

Đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng bao gồm:

Đối với chủ thể chính là cá nhân:

  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trong việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ không được thấu chi, thẻ trả trước.

Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: Các tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân được sử dụng các loại thẻ. Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư này.

Đối với chủ thẻ phụ:

Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:

  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;
  • Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đượcngười đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ không được thấu chi, thẻ trả trước.

Thông tư 19/2016/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 19/2016/TT-NHNN để xử lý: