Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT

Tiêu đề: Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Số hiệu: 21/2016/TT-BNNPTNT Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Người ký: Hà Công Tuấn Ngày ban hành: 28/06/2016 Lĩnh vực: Tài nguyên, Nông nghiệp, nông thôn

Mục lục Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC CHÍNH VÀ TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Tiêu chí rừng đưa vào khai thác chính và tận dụng, tận thu gỗ, lâm sản ngoài gỗ
  • Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  • Mục 1. KHAI THÁC CHÍNH, TẬN DỤNG, TẬN THU GỖ
  • Điều 4. Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên
  • Điều 5. Khai thác rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng ...
  • Điều 6. Khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ
  • Điều 7: Khai thác gỗ cao su; gỗ vườn rừng, vườn nhà, trang trại, cây trồng phân tán
  • Điều 8. Tận dụng gỗ rừng tự nhiên
  • Điều 9. Tận thu gỗ rừng tự nhiên
  • Mục 2. KHAI THÁC, TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN NGOÀI GỖ
  • Điều 10. Khai thác và tận dụng, tận thu lâm sản ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và loài được ...
  • Điều 11. Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp quý, hiếm, loài được ...
  • Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 12. Trách nhiệm của chủ rừng và đơn vị khai thác
  • Điều 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã
  • Điều 14.Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  • Điều 15. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
  • Điều 16. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Điều 17. Trách nhiệm của Tổng cục Lâm nghiệp
  • Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan kiểm lâm
  • Điều 19. Báo cáo về khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản
  • Điều 20. Điều Khoản thi hành
  • Phụ lục 1: Mẫu đề cương thiết kế khai thác
  • Phụ lục 2: Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
  • Phụ lục 3: Mẫu giấy đề nghị cấp phép khai thác
  • Phụ lục 4: Mẫu báo cáo khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ

Khai thác rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn:

Đối tượng khai thác:

  • Rừng do hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng được Nhà nước giao, cho thuê.
  • Rừng Nhà nước chưa giao, cho thuê phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và đạt các tiêu chí sau:
    Rừng lá rộng thường xanh phải có trữ lượng trên 120m3/ha;
    Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa phải có trữ lượng gỗ trên 70 m3/ha và có ít nhất 10 cây/ha đạt đường kính D1,3m từ 30 cm trở lên.

Trình tự, thủ tục cấp phép khai thác:

  • Trước ngày 30/11 hàng năm các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có nhu cầu xác định khối lượng gỗ rừng tự nhiên cần khai thác (tối đa không quá 10 m3 gỗ tròn/hộ), đánh số thứ tự, lập bảng kê cây khai thác,sau đó gửi bảng kê về Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã). Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp khối lượng khai thác gỗ rừng tự nhiên toàn xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trước ngày 31/12 hàng năm.
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép khai thác cho từng chủ rừng và gửi kết quả về Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp không cấp phép phải gửi văn bản nêu rõ lý do.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả cấp phép hoặc văn bản không cấp phép khai thác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo và giao giấy phép khai thác gỗ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng để thực hiện.

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng tổ chức khai thác theo đúng số cây và khối lượng cấp phép; khai thác xong báo ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận để đưa vào sử dụng.

Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT để xử lý:

Phân tích chính sách về Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT

Đang cập nhật

Bình luận về Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT

Đang cập nhật

Án lệ về Thông tư 21/2016/TT-BNNPTNT

Đang cập nhật