Thông tư 04/2016/TT-BNG

Click để xem chi tiết và Tải về Thông tư 04/2016/TT-BNG

Tiêu đề: Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao Số hiệu: 04/2016/TT-BNG Loại văn bản: Thông tư Nơi ban hành: Bộ Ngoại giao Người ký: Vũ Hồng Nam Ngày ban hành: 30/06/2016 Lĩnh vực: An ninh quốc gia, Ngoại giao, điều ước quốc tế

Mục lục Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao

  • THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP THỊ THỰC, GIA HẠN TẠM TRÚ, CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT ...
  • Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Chương II THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP THỊ THỰC, GIA HẠN TẠM TRÚ, CẤP THẺ TẠM TRÚ
  • Điều 3. Thẩm quyền của các cơ quan liên quan trong việc cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú
  • Điều 4. Thủ tục giải quyết đề nghị/thông báo cấp thị thực
  • Điều 5. Thủ tục giải quyết đề nghị gia hạn tạm trú
  • Điều 6. Thủ tục giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú
  • Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 7. Điều Khoản chuyển tiếp
  • Điều 8. Tổ chức thực hiện
  • Điều 9. Hiệu lực thi hành
  • Điều 10. Trách nhiệm thi hành

Thủ tục giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú.

  1. Cơ quan mời, bảo lãnh người nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
  2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú gồm:
    • Công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan đại diện nước ngoài Việt Nam, trong đó ghi rõ các thông tin: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ của người đề nghị cấp thẻ tạm trú (tham khảo mẫu NA6 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA);
      Đối với trường hợp thay biên chế hoặc bổ sung biên chế mới của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú cần ghi rõ họ tên, chức danh của người được thay biên chế hoặc người được bổ sung biên chế;
    • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (theo mẫu NA8 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA), có xác nhận của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
    • Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người nước ngoài;
    • Trường hợp người nước ngoài thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì ngoài các giấy tờ quy định trên, cần bổ sung công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế.
  3. Giải quyết cấp thẻ tạm trú:
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trên, Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ TP.HCM xem xét cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.
  4. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, có thời hạn không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
    • Thẻ tạm trú hết giá trị sử dụng được xem xét giải quyết cấp thẻ tạm trú mới theo đề nghị của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
  5. Cục Lễ tân Nhà nước và Sở Ngoại vụ TP.HCM thực hiện chuyển danh sách người được cấp thẻ tạm trú cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo quy định của Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 64/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý xuất nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
  6. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định hoặc ủy quyền cho Cục trưởng Cục Lễ tân Nhà nước quyết định việc áp dụng có đi có lại với phía nước ngoài về thời hạn xử lý hồ sơ cũng như thành phần hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú, phù hợp với Luật Xuất nhập cảnh.

Thông tư 04/2016/TT-BNG có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Thông tư 04/2016/TT-BNG để xử lý:
  • Đang cập nhật