Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016

Click để xem chi tiết và Tải về Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016

Tiêu đề: Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 Số hiệu: 02/2016/QH14 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân Ngày ban hành: 18/11/2016 Lĩnh vực: Tôn giáo, tín ngưỡng

Mục lục Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016

  • LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
  • Điều 4. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Chương II QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
  • Điều 6. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người
  • Điều 7. Quyền của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
  • Điều 8. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
  • Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
  • Chương III HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG
  • Điều 10. Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín ngưỡng
  • Điều 11. Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
  • Điều 12. Đăng ký hoạt động tín ngưỡng
  • Điều 13. Tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ
  • Điều 14. Tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng định ...
  • Điều 15. Quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng
  • Chương IV ĐĂNG KÝ SINH HOẠT TÔN GIÁO TẬP TRUNG, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
  • Điều 16. Điều kiện đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
  • Điều 17. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
  • Điều 18. Điều kiện để tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
  • Điều 19. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
  • Điều 20. Hoạt động của tổ chức sau khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
  • Chương V TỔ CHỨC TÔN GIÁO
  • Mục 1. CÔNG NHẬN TỔ CHỨC TÔN GIÁO; THÀNH LẬP, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC
  • Điều 21. Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo
  • Điều 22. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo
  • Điều 23. Hiến chương của tổ chức tôn giáo
  • Điều 24. Sửa đổi hiến chương
  • Điều 25. Tên của tổ chức tôn giáo
  • Điều 26. Thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo
  • Điều 27. Thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
  • Điều 28. Điều kiện thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
  • Điều 29. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn ...
  • Điều 30. Tư cách pháp nhân của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
  • Điều 31. Giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
  • Mục 2. PHONG PHẨM, BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY CỬ, THUYÊN CHUYỂN, CÁCH CHỨC, BÃI NHIỆM CHỨC SẮC, CHỨC VIỆC ...
  • Điều 32. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc
  • Điều 33. Thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc
  • Điều 34. Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
  • Điều 35. Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
  • Điều 36. Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc
  • Mục 3. CƠ SỞ ĐÀO TẠO TÔN GIÁO, LỚP BỒI DƯỠNG TÔN GIÁO
  • Điều 37. Điều kiện thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo
  • Điều 38. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo
  • Điều 39. Hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo
  • Điều 40. Hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam
  • Điều 41. Mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo
  • Điều 42. Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo
  • Chương VI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO; HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN, GIÁO DỤC, Y TẾ, BẢO TRỢ XÃ HỘI, TỪ THIỆN, NHÂN ĐẠO ...
  • Mục 1. HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
  • Điều 43. Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo
  • Điều 44. Hội nghị của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
  • Điều 45. Đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ...
  • Điều 46. Cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
  • Mục 2. HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
  • Điều 47. Sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
  • Điều 48. Hoạt động tôn giáo, hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại ...
  • Điều 49. Người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam
  • Điều 50. Tham gia hoạt động tôn giáo, đào tạo tôn giáo ở nước ngoài
  • Điều 51. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài
  • Điều 52. Hoạt động quan hệ quốc tế của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, chức sắc, chức ...
  • Điều 53. Gia nhập tổ chức tôn giáo nước ngoài
  • Mục 3. HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, GIÁO DỤC, Y TẾ, BẢO TRỢ XÃ HỘI, TỪ THIỆN, NHÂN ĐẠO
  • Điều 54. Hoạt động xuất bản, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm
  • Điều 55. Hoạt động giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo
  • Chương VII TÀI SẢN CỦA CƠ SỞ TÍN NGƯỠNG, TỔ CHỨC TÔN GIÁO
  • Điều 56. Việc quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo
  • Điều 57. Đất cơ sở tín ngưỡng, đất cơ sở tôn giáo
  • Điều 58. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo
  • Điều 59. Di dời công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo
  • Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
  • Mục 1. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
  • Điều 60. Nội dung quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
  • Điều 61. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
  • Điều 62. Thanh tra chuyên ngành về tín ngưỡng, tôn giáo
  • Điều 63. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về tín ngưỡng, tôn giáo
  • Mục 2. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
  • Điều 64. Xử lý vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo
  • Điều 65. Xử lý cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo khi thi hành công vụ
  • Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 66. Hiệu lực thi hành
  • Điều 67. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 68. Quy định chi tiết

Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 được Quốc hội thông qua ngày 18/11/2016 gồm 9 chương 68 điều với nhiều nội dung đáng chú ý như sau:

  • Quyền tự do, tín ngưỡng tôn giáo được mở rộng thành quyền của mọi người chứ không riêng của công dân;
  • Quyền tự do, tín ngưỡng tôn giáo được quy định thành một chương riêng, phản ánh rõ hơn phạm vi điều chỉnh của Luật, thể hiện một cách cơ bản nhất chính sách của Nhà nước trong việc tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người;
  • Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Theo đó, có quyền: Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung; mời chức sắc, chức việc, nhà tu hành thực hiện các lễ nghi tôn giáo, giảng đạo; vào tu tại cơ sở tôn giáo, vào học tại cơ sở đào tạo tôn giáo hoặc lớp bồi dưỡng về tôn giáo của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam; mang theo xuất bản phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam'
  • Nghiêm cấm hành vi phân biệt đối xử, kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo; ép buộc, mua chuộc hoặc cản trở người khác theo hoặc không theo tín ngưỡng, tôn giáo;
  • Người bị tạm giữ, người bị tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Công nhận tư cách pháp nhân của tổ chức tôn giáo.

Luật tín ngưỡng tôn giáo 2016 đã khái quát hóa các khái niệm cơ bản về tín ngưỡng và tôn giáo. Theo đó:

  • Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng.
  • Tôn giáo là niềm tin của con người tồn tại với hệ thống quan niệm và hoạt động bao gồm đối tượng tôn thờ, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức.

Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có hiệu lực từ 01/01/2018 thay thế Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo 2004.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 để xử lý: