Luật Trợ giúp pháp lý 2017

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Trợ giúp pháp lý 2017

Tiêu đề: Luật Trợ giúp pháp lý 2017 Số hiệu: 11/2017/QH14 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân Ngày ban hành: 20/06/2017 Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp

Mục lục Luật Trợ giúp pháp lý 2017

  • LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Trợ giúp pháp lý
  • Điều 3. Nguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý
  • Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trợ giúp pháp lý
  • Điều 5. Nguồn tài chính cho công tác trợ giúp pháp lý
  • Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động trợ giúp pháp lý
  • Chương II NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
  • Điều 7. Người được trợ giúp pháp lý
  • Điều 8. Quyền của người được trợ giúp pháp lý
  • Điều 9. Nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý
  • Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP ...
  • Điều 10. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
  • Điều 11. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
  • Điều 12. Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
  • Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
  • Điều 14. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý
  • Điều 15. Đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý
  • Điều 16. Chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
  • Chương IV NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
  • Điều 17. Người thực hiện trợ giúp pháp lý
  • Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện trợ giúp pháp lý
  • Điều 19. Tiêu chuẩn trợ giúp viên pháp lý
  • Điều 20. Tập sự trợ giúp pháp lý
  • Điều 21. Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý
  • Điều 22. Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý
  • Điều 23. Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý
  • Điều 24. Cộng tác viên trợ giúp pháp lý
  • Điều 25. Các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý
  • Chương V PHẠM VI, LĨNH VỰC, HÌNH THỨC  VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
  • Điều 26. Phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý
  • Điều 27. Lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý
  • Điều 28. Địa điểm tiếp người được trợ giúp pháp lý
  • Điều 29. Yêu cầu trợ giúp pháp lý
  • Điều 30. Thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý
  • Điều 31. Tham gia tố tụng
  • Điều 32. Tư vấn pháp luật
  • Điều 33. Đại diện ngoài tố tụng
  • Điều 34. Phối hợp xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý
  • Điều 35. Chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý
  • Điều 36. Kiến nghị trong hoạt động trợ giúp pháp lý
  • Điều 37. Không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý
  • Điều 38. Hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
  • Điều 39. Lưu trữ hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý
  • Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC  ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
  • Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý
  • Điều 41. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong tố tụng
  • Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan
  • Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
  • Điều 44. Trách nhiệm của tổ chức chủ quản của tổ chức tư vấn pháp luật
  • Chương VII GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP
  • Điều 45. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
  • Điều 46. Giải quyết tranh chấp
  • Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 47. Hiệu lực thi hành
  • Điều 48. Quy định chuyển tiếp
  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Trợ giúp pháp lý 2017 để xử lý:

Phân tích chính sách về Luật Trợ giúp pháp lý 2017

Án lệ về Luật Trợ giúp pháp lý 2017

Đang cập nhật