Nghị định 74-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 74-CP

Tiêu đề: Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp Số hiệu: 74-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải Ngày ban hành: 25/10/1993 Lĩnh vực: Đất đai, Thuế, phí, lệ phí

Mục lục Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp

  • NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 74-CP NGÀY 25-10-1993 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG ...
  • Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
  • Điều 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp ...
  • Điều 2. Đất chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:
  • Điều 3. Những loại đất không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
  • Điều 4. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp ...
  • Chương 2: CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
  • Điều 5. căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích, hạng đất và định suất thuế tính bằng kilôgam ...
  • Điều 6. Diện tích thuế được quy định như sau:
  • Điều 7. Việc phân hạng đất tính thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73-CP ngày 25-10-1993 của ...
  • Điều 8. Định suất thuế một năm tính bằng kilôgam thóc trên một hécta của từng hạng đất như sau:
  • Chương 3: KÊ KHAI, TÍNH THUẾ VÀ LẬP SỔ THUẾ
  • Điều 9. Sổ thuế sử dụng đất nông nghiệp được lập một lần để sử dụng nhiều năm, nếu căn cứ tính thuế có ...
  • Điều 10. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về việc lập, duyệt và điều chỉnh, bổ sung sổ thuế sử dụng đất ...
  • Chương 4: THU THUẾ VÀ NỘP THUẾ
  • Điều 11. Năm thuế sử dụng đất nông nghiệp tính theo năm dương lịch từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng ...
  • Điều 12. Sổ thuế là căn cứ để làm thông báo thuế và thu, nộp thuế. Thuế sử dụng đất nông nghiệp tính ...
  • Điều 13. Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập báo cáo quyết toán thuế hàng năm.
  • Chương 5: GIẢM THUẾ VÀ MIỄN THUẾ
  • Điều 14. Miễn thuế cho đất đồi núi trọc dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất trồng rừng phòng ...
  • Điều 15. Việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình di chuyển đến vùng kinh tế mới được quy ...
  • Điều 16. Việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp cho hộ nông dân sản xuất ở vùng cao, miền núi, biên giới ...
  • Điều 17. Trường hợp do thiên tai, địch hoạ làm mùa màng bị thiệt hại, thuế sử dụng đất nông nghiệp được ...
  • Điều 18. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giảm thuế, miễn thuế ...
  • Chương 6: XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 19. Việc xử lý các vi phạm Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp được quy định như sau:
  • Điều 20. Cán bộ thuế, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, xâm tiêu, tham ô tiền thuế, ...
  • Điều 21. Thẩm quyền xử lý vi phạm quy định như sau:
  • Chương 7: KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU
  • Điều 22. Tất cả các tổ chức, cá nhân là hộ nộp thuế hay không phải là hộ nộp thuế đều có quyền khiếu ...
  • Chương 8: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  • Điều 23. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo công tác thu thuế, kiểm tra, thanh tra về công ...
  • Điều 24. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:
  • Điều 25. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có nhiệm vụ chỉ đạo thực ...
  • Điều 26. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức thực hiện công tác ...
  • Điều 27. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính chỉ đạo công tác thuế ...
  • Điều 28. Uỷ ban nhân dân các cấp được thành lập Hội đồng Tư vấn thuế sử dụng đất nông nghiệp để giúp ...
  • Điều 29. Bộ Tài chính đảm bảo kinh phí cho việc thu thuế ở xã và hoạt động của Hội đồng Tư vấn thuế các ...
  • Chương 9: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 30. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1994. Riêng các quy định về việc kê ...
  • Điều 31. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
  • Điều 32. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban ...

Nghị định 74-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Theo Nghị định 74-CP tổ chức, cá nhân khai man, lậu thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế thiếu theo quy định còn bị phạt tiền, vi phạm lần thứ nhất: 0,2 lần; lần thứ 2: 0,4 lần; lần thứ 3: 0,5 lần số thuế thiếu. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất mà không khai báo thì cơ quan thuế được quyền ấn định số thuế phải nộp sau khi có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cùng cấp về diện tích và hạng đất tính thuế, ngoài việc truy nộp đủ số thuế còn bị phạt tiền, vi phạm lần thứ 1: 0,5 lần; lần thứ 2: 0,8 lần; lần thứ 3: 1,0 lần số thuế không khai báo. Tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt, nếu quá 30 ngày kể từ ngày phải nộp ghi trong lệnh thu thuế hoặc quyết định xử phạt mà không có lý do chính đáng, ngoài việc phải nộp đủ số thuế hoặc tiền phạt còn bị phạt tiền bằng 0,1% số thuế thiếu hoặc tiền phạt cho mỗi ngày chậm nộp. Việc nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt trong các trường hợp sau đây được coi là có lý do chính đáng như trong vụ thu hoạch mưa nhiều, tiêu thụ chậm hoặc khó tiêu thụ, thiếu phương tiện vận chuyển, hộ gia đình nộp thuế gặp tai nạn bất ngờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Những trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự gồm: Trốn thuế với số tiền tương đương trị giá của 5 tấn gạo trở lên; Đã bị 3 lần xử phạt hành chính theo các Khoản 1, 2, 3 Điều này mà còn tái phạm.
Nội dung Nghị định 74-CP quy định phạm vi áp dụng thuế sử dụng đất nông nghiệp; căn cứ tính thuế và biểu thuế, kê khai, tính thuế và lập sổ thuế; thu thuế và nộp thuế; giảm thuế và miễn thuế; xử lý vi phạm; khiếu nại và thời hiệu; tổ chức thực hiện. 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 74-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 74-CP

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Nghị định 74-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 74-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 74-CP

Đang cập nhật