Nghị định 75/2000/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 75/2000/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực Số hiệu: 75/2000/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải Ngày ban hành: 08/12/2000 Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp, Hành chính tư pháp

Mục lục Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực

  • NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 75/2000/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2000 VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
  • Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Đối tượng điều chỉnh của Nghị định
  • Điều 2. Công chứng, chứng thực
  • Điều 3. Phạm vi công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch
  • Điều 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực
  • Điều 5. Người thực hiện công chứng, chứng thực
  • Điều 6. Nguyên tắc thực hiện công chứng, chứng thực
  • Điều 7. Người yêu cầu công chứng, chứng thực
  • Điều 8. Người làm chứng
  • Điều 9. Địa điểm công chứng, chứng thực
  • Điều 10. Thời điểm công chứng, chứng thực
  • Điều 11. Ký, điểm chỉ trong việc thực hiện công chứng, chứng thực
  • Điều 12. Ngôn ngữ sử dụng trong hoạt động công chứng, chứng thực
  • Điều 13. Nội dung lời chứng
  • Điều 14. Giá trị của văn bản công chứng, văn bản chứng thực
  • Điều 15. áp dụng điều ước quốc tế
  • Điều 16. Lệ phí công chứng, chứng thực và chi phí khác
  • Chương 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
  • Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về công chứng , chứng thực
  • Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao trong việc quản lý nhà nước về công chứng
  • Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn củaUỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý nhà nước về công chứng, chứng ...
  • Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn củaUỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý nhà nước về chứng thực
  • Chương 3 THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
  • Điều 21. Thẩm quyền công chứng của Phòng Công chứng
  • Điều 22. Thẩm quyền chứng thực củaUỷ ban nhân dân cấp huyện
  • Điều 23. Thẩm quyền địa hạt của Phòng Công chứng và Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc công chứng, ...
  • Điều 24. Thẩm quyền chứng thực củaUỷ ban nhân dân cấp xã
  • Điều 25. Thẩm quyền công chứng của Cơ quan đại diện Việt
  • Chương 4 PHÒNG CÔNG CHỨNG, CÔNG CHỨNG VIÊN
  • Điều 26. Phòng Công chứng
  • Điều 27. Thành lập Phòng Công chứng
  • Điều 28. Trưởng phòng Công chứng
  • Điều 29. Công chứng viên
  • Điều 30. Điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
  • Điều 31. Thủ tục bổ nhiệm công chứng viên
  • Điều 32. Biệt phái công chứng viên
  • Điều 33. Điều động công chứng viên
  • Điều 34. Tạm đình chỉ việc thực hiện công chứng của công chứng viên
  • Điều 35. Miễn nhiệm công chứng viên
  • Điều 36. Giải thể Phòng Công chứng
  • Chương 5 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC
  • Điều 37. Nhiệm vụ của người thực hiện công chứng, chứng thực
  • Điều 38. Quyền hạn của người thực hiện công chứng, chứng thực
  • Điều 39. Trường hợp không được thực hiện công chứng, chứng thực
  • Chương 6 CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
  • Điều 40. Phạm vi áp dụng
  • MỤC I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 41. Thủ tục và thời hạn công chứng, chứng thực hợp đồng đã được soạn thảo sẵn
  • Điều 42. Công chứng, chứng thực hợp đồng do người thực hiện công chứng, chứng thực soạn thảo theo đề ...
  • Điều 43. Nội dung công chứng, chứng thực
  • Điều 44. Công chứng, chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng
  • Điều 45. Sửa lỗi kỹ thuật
  • MỤC II: NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG VỀ CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC MỘT SỐ HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH
  • Điều 46. Công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán nhà thuộc sở hữu chung hoặc đang cho thuê
  • Điều 47. Công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản
  • Điều 48. Công chứng, chứng thực hợp đồng uỷ quyền, giấy uỷ quyền
  • Điều 49. Công chứng hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài
  • Điều 50. Công chứng, chứng thực di chúc
  • Điều 51. Nhận lưu giữ di chúc
  • Điều 52. Công chứng, chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản
  • Điều 53. Công chứng, chứng thực văn bản khai nhận di sản
  • Điều 54. Công chứng, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
  • Chương 7 CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC BẢN SAO GIẤY TỜ, CHỮ KÝ CỦA CÁ NHÂN VÀ CÔNG CHỨNG BẢN DỊCH GIẤY TỜ
  • Điều 55. Công chứng, chứng thực bản sao giấy tờ
  • Điều 56. Công chứng, chứng thực chữ ký của cá nhân
  • Điều 57. Công chứng bản dịch giấy tờ
  • Chương 8 HÌNH THỨC VĂN BẢN CÔNG CHỨNG, VĂN BẢN CHỨNG THỰC, CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ
  • Điều 58. Chữ viết trong văn bản công chứng, văn bản chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch
  • Điều 59. Việc ghi trang, tờ trong văn bản công chứng, văn bản chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch ...
  • Điều 60. Hồ sơ công chứng, hồ sơ chứng thực
  • Điều 61. Sổ công chứng, sổ chứng thực
  • Điều 62. Chế độ lưu trữ
  • Điều 63. Tiêu hủy hồ sơ bản sao, hồ sơ bản dịch giấy tờ
  • Chương 9 GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, VÀ KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
  • Điều 64. Quyền khiếu nại của người yêu cầu công chứng, chứng thực
  • Điều 65. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã
  • Điều 66. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại của Phòng Tư pháp cấp huyện
  • Điều 67. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Phòng Công chứng
  • Điều 68. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Cơ quan đại diện Việt
  • Điều 69. Thẩm quyền khởi kiện của người yêu cầu công chứng, chứng thực
  • Điều 70. Giải quyết tố cáo
  • Điều 71. Khen thưởng
  • Điều 72. Xử lý vi phạm
  • Chương 10 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
  • Điều 73. Việc cấp, sử dụng bản sao giấy tờ
  • Điều 74. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 75. Điều khoản thi hành

Ngày 08/12/2000, Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 75/2000/NĐ-CP về công chứng, chứng thực.

Đối tượng điều chỉnh của Nghị định

Nghị định này có 10 Chương, 75 Điều quy định về phạm vi công chứng, chứng thực, nguyên tắc hoạt động, thủ tục, trình tự thực hiện việc công chứng, chứng thực, tổ chức Phòng Công chứng và công tác chứng thực của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã).

Bằng hoạt động công chứng, chứng thực của mình, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng, chứng thực góp phần bảo đảm an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã hội khác, phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Phạm vi công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch

Hợp đồng, giao dịch quy định tại Điều 2 của Nghị định này được công chứng, chứng thực trong các trường hợp sau đây:

1. Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải công chứng, chứng thực;

2. Hợp đồng, giao dịch mà pháp luật không quy định phải công chứng, chứng thực, nhưng cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu.

Nguyên tắc thực hiện công chứng, chứng thực

1. Việc công chứng, chứng thực phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Khi thực hiện công chứng, chứng thực, người thực hiện công chứng, chứng thực phải khách quan, trung thực và phải chịu trách nhiệm về việc công chứng, chứng thực của mình; trong trường hợp biết hoặc phải biết việc công chứng, chứng thực hoặc nội dung công chứng, chứng thực là trái pháp luật, đạo đức xã hội, thì không được thực hiện công chứng, chứng thực.

3. Người thực hiện công chứng, chứng thực phải giữ bí mật về nội dung công chứng, chứng thực và những thông tin có liên quan đến việc công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 62 của Nghị định này.

Nội dung chuyển tiếp:

- Các Phòng Công chứng đã được thành lập theo quy định của Nghị định số 45/HĐBT ngày 27 tháng 2 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức và hoạt động Công chứng nhà nước, Nghị định số 31/CP ngày 18 tháng 5 năm 1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Công chứng nhà nước được tiếp tục hoạt động. Trong trường hợp Phòng Công chứng chưa đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 26 của Nghị định này, thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp kiện toàn, sắp xếp lại Phòng Công chứng đó trong thời hạn 1 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

- Người được bổ nhiệm làm công chứng viên theo quy định của Nghị định số 45/HĐBT và Nghị định số 31/CP nêu trên tiếp tục được công nhận là công chứng viên theo quy định của Nghị định này

Nghị định 75/2000/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2001 và thay thế Nghị định 31/CP.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 75/2000/NĐ-CP để xử lý:

Tin tức về Nghị định 75/2000/NĐ-CP

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Nghị định 75/2000/NĐ-CP

Đang cập nhật

Bình luận về Nghị định 75/2000/NĐ-CP

Đang cập nhật

Án lệ về Nghị định 75/2000/NĐ-CP

Đang cập nhật