Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002

Click để xem chi tiết và Tải về Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002

Tiêu đề: Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002 Số hiệu: 03/2002/PL-UBTVQH11 Loại văn bản: Pháp lệnh Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Người ký: Nguyễn Văn An Ngày ban hành: 04/10/2002 Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức

Mục lục Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002

  • PHÁP LỆNH CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ  03/2002/PL-UBTVQH11 NGÀY 04 THÁNG 10 NĂM 2002VỀ KIỂM SÁT ...
  • Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1 Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ thực hành quyền ...
  • Điều 2 Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ...
  • Điều 3 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:
  • Điều 4 Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên là năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.
  • Điều 5 Kiểm sát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; ...
  • Điều 6 Kiểm sát viên trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà gây thiệt hại thì Viện kiểm sát nhân ...
  • Điều 7 Kiểm sát viên phải giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
  • Điều 8 Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện ...
  • Điều 9 Khi phát hiện quyết định, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu và hành vi khác của Kiểm sát viên không ...
  • Điều 10 Kiểm sát viên phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.
  • Điều 11 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quản lý thống nhất đội ngũ Kiểm sát viên và công tác ...
  • Chương 2: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA KIỂM SÁT VIÊN
  • Điều 12 Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc ...
  • Điều 13 Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên phải tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ...
  • Điều 14 Trong phạm vi công tác được giao, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kiến nghị, kháng nghị ...
  • Điều 15 Kiểm sát viên không được làm những việc sau đây:
  • Điều 16 Kiểm sát viên phải gương mẫu trong việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật, có cuộc sống lành mạnh ...
  • Điều 17 Kiểm sát viên có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nghiệp vụ kiểm sát.
  • Chương 3: TIÊU CHUẨN KIỂM SÁT VIÊN. THỦ TỤC TUYỂN CHỌN, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC KIỂM SÁT VIÊN
  • Mục 1: TIÊU CHUẨN KIỂM SÁT VIÊN
  • Điều 18 Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này, có thời gian làm công tác pháp ...
  • Điều 19 Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này và đã là Kiểm sát viên Viện kiểm ...
  • Điều 20 Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 của Pháp lệnh này và đã là Kiểm sát viên Viện kiểm ...
  • Điều 21 Trong trường hợp cần thiết, người đang công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân hoặc người được ...
  • Mục 2: THỦ TỤC TUYỂN CHỌN, BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC KIỂM SÁT VIÊN
  • Điều 22 Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân gồm có:
  • Điều 23 Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát ...
  • Điều 24 Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện kiểm sát ...
  • Điều 25 Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Kiểm sát viên Viện kiểm ...
  • Điều 26 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục tuyển chọn, ...
  • Điều 27 Kiểm sát viên đương nhiên được miễn nhiệm chức danh Kiểm sát viên khi nghỉ hưu.
  • Điều 28 Kiểm sát viên đương nhiên bị mất chức danh Kiểm sát viên khi bị kết tội bằng bản án của Toà án ...
  • Điều 29 Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương ...
  • Điều 30 Để bảo đảm cho Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, Viện trưởng Viện ...
  • Chương 4: CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI KIỂM SÁT VIÊN
  • Điều 31 Kiểm sát viên có thang bậc lương riêng, được hưởng phụ cấp trách nhiệm và các phụ cấp khác do ...
  • Điều 32 Kiểm sát viên, cán bộ ngành kiểm sát được cấp trang phục và phù hiệu; Kiểm sát viên được cấp ...
  • Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 33 Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ngày 26 tháng 5 năm ...
  • Điều 34 Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách ...

Ngày 4/10/2002, UBTVQH ban hành Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002.

Pháp lệnh gồm 5 chương, 34 điều. Trong đó:

Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

4. Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự các cấp bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương đồng thời là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương; Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự khu vực.

Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ngày 26 tháng 5 năm 1993.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002 để xử lý:

Tin tức về Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002

Đang cập nhật

Bình luận về Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002

Đang cập nhật

Án lệ về Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 2002

Đang cập nhật