Luật Thống kê 2003

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Thống kê 2003

Tiêu đề: Luật Thống kê 2003 Số hiệu: 04/2003/QH11 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Văn An Ngày ban hành: 17/06/2003 Lĩnh vực: Thống kê

Mục lục Luật Thống kê 2003

  • Chương 1:
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê
  • Điều 5. Ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thống kê
  • Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê
  • Chương 2:
  • Điều 7. Hệ thống thông tin thống kê
  • Điều 8. Thẩm quyền ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê
  • Điều 9. Bảng phân loại thống kê
  • Chương 3:
  • Mục I ĐIỀU TRA THỐNG KÊ
  • Điều 11. Chương trình điều tra thống kê quốc gia
  • Điều 12. Thẩm quyền quyết định điều tra thống kê
  • Điều 13. Phương án điều tra thống kê
  • Điều 14. Kinh phí điều tra thống kê
  • Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan tiến hành điều tra và người thực hiện điều tra thống kê
  • Điều 16. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê
  • Mục II: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ
  • Điều 17. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở
  • Điều 18. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê cơ sở
  • Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở
  • Mục III: CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ TỔNG HỢP
  • Điều 20. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp
  • Điều 21. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp
  • Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp
  • Điều 23. Quyền khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê
  • Chương 4:
  • Điều 24. Công bố thông tin thống kê
  • Điều 25. Thẩm quyền công bố thông tin thống kê
  • Điều 26. Sử dụng thông tin thống kê
  • Điều 27. Bảo mật thông tin thống kê
  • Chương 5:
  • Điều 28. Hệ thống tổ chức thống kê nhà nước
  • Điều 29. Hệ thống tổ chức thống kê tập trung
  • Điều 30. Thống kê bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát ...
  • Điều 31. Thống kê xã, phường, thị trấn
  • Điều 32. Thống kê doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
  • Điều 33. Người làm công tác thống kê
  • Chương 6:
  • Mục I: NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỐNG KÊ
  • Điều 34. Nội dung quản lý nhà nước về thống kê
  • Điều 35. Cơ quan quản lý nhà nước về thống kê
  • Mục II: THANH TRA THỐNG KÊ
  • Điều 36. Thanh tra thống kê
  • Điều 37. Quyền và trách nhiệm của thanh tra thống kê
  • Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thống kê
  • Chương 7:
  • Điều 39. Khen thưởng
  • Điều 40. Xử lý vi phạm
  • Chương 8:
  • Điều 41. Hiệu lực thi hành
  • Điều 42. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Ngày 17/06/2003, Quốc hội ban hành Luật Thống kê, quy định về hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê và hệ thống tổ chức thống kê nhà nước.

Theo đó, hệ thống thông tin thống kê bao gồm: Thông tin thống kê do hệ thống tổ chức thống kê tập trung trực tiếp thực hiện và tổng hợp từ thông tin thống kê do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện; Thông tin thống kê do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện.

Hệ thống thông tin thống kê có được từ hoạt động điều tra thống kê và báo cáo thống kê.

 Khi thực hiện điều tra thống kê, người quyết định điều tra thống kê phải quyết định phương án điều tra thống kê. Phương án điều tra thống kê bao gồm các quy định và hướng dẫn về mục đích, yêu cầu, phạm vi, đối tượng, đơn vị, nội dung, phương pháp điều tra, thời điểm, thời gian điều tra, cơ quan tiến hành điều tra và lực lượng thực hiện điều tra, tổng hợp, phân tích, công bố kết quả điều tra, kinh phí và các điều kiện vật chất khác bảo đảm thực hiện, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.

Mặt khác, khi thực hiện báo cáo thống kê tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê: Ghi chép, tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo thống kê cơ sở; Lập báo cáo thống kê cơ sở trung thực, chính xác, đầy đủ trên cơ sở các chứng từ và sổ ghi chép số liệu ban đầu; tính toán, tổng hợp các chỉ tiêu đúng nội dung và phương pháp theo quy định của chế độ báo cáo thống kê cơ sở; Đồng thời, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định của pháp luật về chế độ báo cáo thống kê cơ sở.

 Hai hoạt động điều tra trên có thể kết hợp thành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp. Báo cáo thống kê tổng hợp bao gồm các quy định về đối tượng thực hiện, phạm vi, nội dung báo cáo, kỳ hạn, thời hạn thực hiện, nơi nhận báo cáo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để tổng hợp thông tin thống kê từ các báo cáo thống kê cơ sở, báo cáo tài chính, kết quả các cuộc điều tra thống kê và các nguồn thông tin khác.

 Thông tin thống kê phải được giữ bí mật bao gồm: Thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp được tổ chức, cá nhân đó đồng ý cho công bố cũng như những thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước.

 Luật Thống kê 2003 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Thống kê 2003 để xử lý:

Phân tích chính sách về Luật Thống kê 2003

Đang cập nhật

Bình luận về Luật Thống kê 2003

Đang cập nhật

Án lệ về Luật Thống kê 2003

Đang cập nhật