Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004

Click để xem chi tiết và Tải về Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004

Tiêu đề: Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 Số hiệu: 23/2004/QH11 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Văn An Ngày ban hành: 15/06/2004 Lĩnh vực: Giao thông, vận tải

Mục lục Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004

  • LUẬT CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 23/2004/QH11 NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2004 VỀ ...
  • Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa
  • Điều 5. Chính sách phát triển giao thông đường thuỷ nội địa
  • Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thuỷ nội địa
  • Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi có tai nạn trên đường thuỷ nội địa
  • Điều 8. Các hành vi bị cấm
  • 8. Làm việc trên phương tiện khi trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 ...
  • 1. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa bao gồm đường thuỷ nội địa; cảng, bến thuỷ nội địa; ...
  • Chương 2: QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
  • Điều 9. Kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
  • Điều 10. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
  • 3. Chủ đầu tư công trình hoặc tổ chức, cá nhân thi công công trình, khai thác khoáng sản trong phạm vi ...
  • Điều 11. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
  • Điều 12. Báo hiệu đường thuỷ nội địa
  • Điều 13. Cảng, bến thuỷ nội địa
  • Điều 14. Nội dung và phạm vi bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
  • Điều 15. Bảo vệ luồng
  • Điều 16. Hành lang bảo vệ luồng
  • Điều 17. Bảo vệ kè, đập giao thông
  • 1. Bằng thuyền trưởng, máy trưởng được phân thành ba hạng: hạng nhất, hạng nhì, hạng ba.
  • 3. Phương tiện phải được đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu, thay đổi tên, tính năng kỹ thuật hoặc chủ ...
  • Điều 18. Bảo vệ các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
  • Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thuỷ nội địa
  • Điều 20. Thanh thải vật chướng ngại
  • Điều 21. Hạn chế giao thông trên đường thủy nội địa
  • Điều 22. Quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
  • Điều 23. Nguồn tài chính để quản lý, bảo trì đường thuỷ nội địa
  • Chương 3: PHƯƠNG TIỆN THUỶ NỘI ĐỊA
  • Điều 24. Điều kiện hoạt động của phương tiện
  • Điều 25. Đăng ký phương tiện
  • Điều 26. Đăng kiểm phương tiện
  • Điều 27. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
  • Điều 28. Nhập khẩu phương tiện
  • Chương 4 THUYỀN VIÊN VÀ NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN
  • Điều 29. Chức danh và tiêu chuẩn chức danh thuyền viên
  • a) Đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam;
  • Điều 30. Bằng, chứng chỉ chuyên môn
  • Điều 31. Đào tạo, cấp bằng và chứng chỉ chuyên môn
  • Điều 32. Điều kiện dự thi nâng hạng bằng thuyền trưởng, máy trưởng
  • Điều 33. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng
  • Điều 34. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng
  • Điều 35. Điều kiện của người lái phương tiện
  • Chương 5: QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN
  • Mục 1: QUY TẮC GIAO THÔNG
  • Điều 36. Chấp hành quy tắc giao thông đường thuỷ nội địa
  • 2. Năm tiếng ngắn là tín hiệu không thể nhường đường;
  • Điều 37. Hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế và nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp
  • Điều 38. Quyền ưu tiên của phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt
  • Điều 39. Phương tiện tránh nhau khi đi đối hướng nhau
  • Điều 40. Phương tiện tránh nhau khi đi cắt hướng nhau
  • Điều 41. Thuyền buồm tránh nhau
  • Điều 42. Phương tiện vượt nhau
  • Điều 43. Phương tiện đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống
  • Điều 44. Neo đậu phương tiện
  • Mục 2: TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
  • Điều 45. Tín hiệu của phương tiện
  • 1. Ban đêm, thắp một đèn đỏ đặt ở vị trí cao nhất của phương tiện, nếu còn di chuyển theo quán tính thì ...
  • Điều 46. Tín hiệu điều động
  • Điều 47. Âm hiệu thông báo
  • Điều 48. Âm hiệu khi tầm nhìn bị hạn chế
  • Điều 49. Phân loại phương tiện để bố trí tín hiệu
  • Điều 50. Đèn hiệu trên phương tiện hành trình một mình
  • Điều 51. Tín hiệu trên đoàn lai kéo
  • Điều 52. Tín hiệu trên đoàn lai áp mạn
  • Điều 53. Tín hiệu trên đoàn lai đẩy
  • Điều 54. Tín hiệu trên đoàn lai hỗn hợp
  • Điều 55. Tín hiệu trên phương tiện mất chủ động
  • Điều 56. Tín hiệu trên phương tiện neo
  • Điều 57. Tín hiệu trên phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn
  • Điều 58. Tín hiệu trên phương tiện có động cơ chở khách
  • Điều 59. Tín hiệu trên phương tiện chở hàng nguy hiểm
  • 1. Cảng vụ đường thuỷ nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông ...
  • Điều 60. Tín hiệu trên tàu cá
  • Điều 61. Tín hiệu trên phương tiện có người ngã xuống nước
  • 2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương ...
  • 3. Không cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa khi cảng, bến hoặc phương tiện không ...
  • Điều 62. Tín hiệu trên phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa hỗ trợ
  • Điều 63. Tín hiệu trên phương tiện có người, súc vật bị dịch bệnh
  • 4. Thông báo tình hình luồng cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa.
  • Điều 64. Tín hiệu trên phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu
  • Điều 65. Tín hiệu báo trạm kiểm soát, phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông
  • Điều 66. Tín hiệu gọi phương tiện để kiểm soát giao thông
  • Điều 67. Tín hiệu trên phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt
  • Điều 68. Tín hiệu trên phương tiện đưa đón hoa tiêu
  • Chương 6: HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG, BẾN THUỶ NỘI ĐỊA, CẢNG VỤ VÀ HOA TIÊU ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
  • 1. Vận tải đường thuỷ nội địa gồm vận tải người, vận tải hàng hoá.
  • Điều 69. Quản lý hoạt động của cảng, bến thuỷ nội địa
  • 5. Người kinh doanh vận tải hàng hoá dễ cháy, dễ nổ trên đường thuỷ nội địa phải mua bảo hiểm trách nhiệm ...
  • Điều 70. Hoạt động của phương tiện, tàu biển tại cảng, bến thuỷ nội địa
  • Điều 71. Cảng vụ đường thuỷ nội địa
  • Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đường thuỷ nội địa
  • Điều 73. Hoa tiêu đường thuỷ nội địa
  • Điều 74. Nhiệm vụ của hoa tiêu
  • Điều 75. Trách nhiệm của thuyền trưởng trong thời gian thuê hoa tiêu
  • Điều 76. Trách nhiệm của chủ phương tiện và hoa tiêu khi có tổn thất
  • Chương 7: VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
  • Điều 77. Hoạt động vận tải đường thuỷ nội địa
  • Điều 78. Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa
  • Điều 79. Vận tải hành khách ngang sông
  • Điều 80. Vận tải bằng phương tiện nhỏ
  • Điều 81. Hợp đồng vận tải hành khách, vé hành khách
  • Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách
  • Điều 83. Quyền và nghĩa vụ của hành khách
  • Điều 84. Hành lý ký gửi, bao gửi
  • Điều 85. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khách
  • Điều 86. Hợp đồng vận tải hàng hoá, giấy gửi hàng hoá và giấy vận chuyển
  • Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hoá
  • Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hoá
  • Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng
  • Điều 90. Xử lý hàng hoá, hành lý ký gửi, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối
  • Điều 91. Bồi thường hàng hoá bị mất mát, hư hỏng
  • Điều 92. Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường, thời hạn giải quyết bồi thường và thời hiệu khởi kiện
  • Điều 93. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải
  • Điều 94. Miễn bồi thường
  • Điều 95. Vận tải hàng hoá nguy hiểm
  • Điều 96. Vận tải hàng hoá siêu trường, siêu trọng
  • Điều 97. Vận tải động vật sống
  • Điều 98. Vận tải thi hài, hài cốt
  • Chương 8: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA
  • Điều 99. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của Chính phủ, các bộ, cơ quan ...
  • Điều 100. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa của Uỷ ban nhân dân cấp
  • Điều 101. Thanh tra giao thông đường thuỷ nội địa
  • Chương 9: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 102. Hiệu lực thi hành
  • Điều 103. Hướng dẫn thi hành

Ngày 15/06/2004, Quốc hội ban hành Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004.

Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định về hoạt động giao thông đường thủy nội địa; các điều kiện bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với kết cấu hạ tầng, phương tiện và người tham gia giao thông, vận tải đường thủy nội địa.

Theo đó, hoạt động giao thông đường thủy nội địa phải bảo đảm thông suốt, trật tự, an toàn cho người, phương tiện, tài sản và bảo vệ môi trường; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia.

Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực, phương tiện có sức chở trên 12 người, khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải bảo đảm: Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; kẻ hoặc gắn số đăng ký, sơn vạch dấu mớn nước an toàn, số lượng người được phép chở trên phương tiện cũng như có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên.

Phương tiện có nguồn gốc hợp pháp, đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký.

Ngoài ra, Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 quy định, khi xảy ra tai nạn thuyền trưởng, người lái phương tiện và người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa hoặc phát hiện người, phương tiện bị nạn trên đường thủy nội địa phải tìm mọi biện pháp để kịp thời cứu người, phương tiện, tài sản bị nạn; bảo vệ dấu vết, vật chứng liên quan đến tai nạn; báo cho cơ quan công an hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất và phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan điều tra có thẩm quyền. Cơ quan công an hoặc cơ quan khác của Nhà nước có thẩm quyền khi nhận được tin xảy ra tai nạn trên đường thủy nội địa phải kịp thời tiến hành điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật.

Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 để xử lý: