Bộ luật Tố tụng dân sự 2004

Click để xem chi tiết và Tải về Bộ luật Tố tụng dân sự 2004

Tiêu đề: Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 Số hiệu: 24/2004/QH11 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Văn An Ngày ban hành: 15/06/2004 Lĩnh vực: Tố tụng và các phương thức giải quyết tranh chấp

Mục lục Bộ luật Tố tụng dân sự 2004

  • BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
  • Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Chương I NHIỆM VỤ VÀ HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự
  • Điều 2. Hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự
  • Chương II NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
  • Điều 3. Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng dân sự
  • Điều 4. Quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
  • Điều 5. Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
  • Điều 6. Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự
  • Điều 7. Trách nhiệm cung cấp chứng cứ của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
  • Điều 8. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự
  • Điều 9. Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự
  • Điều 10. Hoà giải trong tố tụng dân sự
  • Điều 11. Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự
  • Điều 12. Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
  • Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan, người tiến hành tố tụng dân sự
  • Điều 14. Toà án xét xử tập thể
  • Điều 15. Xét xử công khai
  • Điều 16. Bảo đảm sự vô tư của những người tiến hành hoặc tham gia tố tụng dân sự
  • Điều 17. Thực hiện chế độ hai cấp xét xử
  • Điều 18. Giám đốc việc xét xử
  • Điều 19. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 20. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự
  • Điều 21. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự
  • Điều 22. Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Toà án
  • Điều 23. Việc tham gia tố tụng dân sự của cá nhân, cơ quan, tổ chức
  • Điều 24. Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự
  • Chương III THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN
  • Mục 1. NHỮNG VỤ VIỆC DÂN SỰ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TOÀ ÁN
  • Điều 25. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
  • Điều 26. Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
  • Điều 27. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
  • Điều 28. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
  • Điều 29. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
  • Điều 30. Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
  • Điều 31. Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
  • Điều 32. Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
  • Mục 2. THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN CÁC CẤP
  • Điều 33. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
  • Điều 34. Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
  • Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ
  • Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
  • Điều 37. Chuyển vụ việc dân sự cho Toà án khác, giải quyết tranh chấp về thẩm quyền
  • Điều 38. Nhập hoặc tách vụ án
  • Chương IV CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ VIỆC THAY ĐỔI NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
  • Điều 39. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
  • Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh án Toà án
  • Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán
  • Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội thẩm nhân dân
  • Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Toà án
  • Điều 44. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát
  • Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên
  • Điều 46. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng
  • Điều 47. Thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân
  • Điều 48. Thay đổi Kiểm sát viên
  • Điều 49. Thay đổi Thư ký Toà án
  • Điều 50. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng hoặc đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
  • Điều 51. Quyết định việc thay đổi người tiến hành tố tụng
  • Chương V THÀNH PHẦN GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC DÂN SỰ
  • Điều 52. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự
  • Điều 53. Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự
  • Điều 54. Thành phần Hội đồng giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự
  • Điều 55. Thành phần giải quyết việc dân sự
  • Chương VI NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
  • Mục 1. ĐƯƠNG SỰ TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ
  • Điều 56. Đương sự trong vụ án dân sự
  • Điều 57. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự
  • Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của đương sự
  • Điều 59. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn
  • Điều 60. Quyền, nghĩa vụ của bị đơn
  • Điều 61. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Điều 62. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
  • Mục 2. NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG KHÁC
  • Điều 63. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  • Điều 64. Quyền, nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  • Điều 65. Người làm chứng
  • Điều 66. Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng
  • Điều 67. Người giám định
  • Điều 68. Quyền, nghĩa vụ của người giám định
  • Điều 69. Người phiên dịch
  • Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của người phiên dịch
  • Điều 71. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên dịch
  • Điều 72. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch
  • Điều 73. Người đại diện
  • Điều 74. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện
  • Điều 75. Những trường hợp không được làm người đại diện
  • Điều 76. Chỉ định người đại diện trong tố tụng dân sự
  • Điều 77. Chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự
  • Điều 78. Hậu quả của việc chấm dứt đại diện trong tố tụng dân sự
  • Chương VII CHỨNG MINH VÀ CHỨNG CỨ
  • Điều 79. Nghĩa vụ chứng minh
  • Điều 80. Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh
  • Điều 81. Chứng cứ
  • Điều 82. Nguồn chứng cứ
  • Điều 83. Xác định chứng cứ
  • Điều 84. Giao nộp chứng cứ
  • Điều 85. Thu thập chứng cứ
  • Điều 86. Lấy lời khai của đương sự
  • Điều 87. Lấy lời khai của người làm chứng
  • Điều 88. Đối chất
  • Điều 89. Xem xét, thẩm định tại chỗ
  • Điều 90. Trưng cầu giám định
  • Điều 91. Trưng cầu giám định chứng cứ bị tố cáo là giả mạo
  • Điều 92. Định giá tài sản
  • Điều 93. Uỷ thác thu thập chứng cứ
  • Điều 94. Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ
  • Điều 95. Bảo quản chứng cứ
  • Điều 96. Đánh giá chứng cứ
  • Điều 97. Công bố và sử dụng chứng cứ
  • Điều 98. Bảo vệ chứng cứ
  • Chương VIII CÁC BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI
  • Điều 99. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờ
  • Điều 100. Thẩm quyền quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 101. Trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng
  • Điều 102. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 103. Giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
  • Điều 104. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng
  • Điều 105. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm
  • Điều 106. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn ...
  • Điều 107. Tạm đình chỉ thi hành quyết định sa thải người lao động
  • Điều 108. Kê biên tài sản đang tranh chấp
  • Điều 109. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
  • Điều 110. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp
  • Điều 111. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác
  • Điều 112. Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước
  • Điều 113. Phong toả tài sản ở nơi gửi giữ
  • Điều 114. Phong toả tài sản của người có nghĩa vụ
  • Điều 115. Cấm hoặc buộc thực hiện một số hành vi nhất định
  • Điều 116. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác
  • Điều 117. Thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 118. Kiến nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án để bảo vệ ...
  • Điều 119. Toà án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 120. Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm
  • Điều 121. Thay đổi, áp dụng bổ sung biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 122. Huỷ bỏ việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 123. Hiệu lực của quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 124. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, ...
  • Điều 125. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ hoặc không áp dụng ...
  • Điều 126. Thi hành quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Chương IX ÁN PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC
  • Mục 1. ÁN PHÍ, LỆ PHÍ
  • Điều 127. Tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí
  • Điều 128. Xử lý tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí thu được
  • Điều 129. Chế độ thu, chi trả tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí
  • Điều 130. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí
  • Điều 131. Nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm
  • Điều 132. Nghĩa vụ nộp án phí phúc thẩm
  • Điều 133. Nghĩa vụ nộp lệ phí
  • Điều 134. Quy định cụ thể về án phí, lệ phí
  • Mục 2. CÁC CHI PHÍ TỐ TỤNG KHÁC
  • Điều 135. Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định
  • Điều 136. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí giám định
  • Điều 137. Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp
  • Điều 138. Nghĩa vụ nộp tiền chi phí giám định
  • Điều 139. Tiền tạm ứng chi phí định giá, chi phí định giá
  • Điều 140. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá
  • Điều 141. Xử lý tiền tạm ứng chi phí định giá đã nộp
  • Điều 142. Nghĩa vụ nộp tiền chi phí định giá
  • Điều 143. Chi phí cho người làm chứng
  • Điều 144. Chi phí cho người phiên dịch, luật sư
  • Điều 145. Quy định cụ thể về các chi phí tố tụng khác
  • Chương X CẤP, TỐNG ĐẠT, THÔNG BÁO VĂN BẢN TỐ TỤNG
  • Điều 146. Nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Điều 147. Các văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo
  • Điều 148. Người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Điều 149. Các phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Điều 150. Tính hợp lệ của việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Điều 151. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp
  • Điều 152. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cá nhân
  • Điều 153. Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức
  • Điều 154. Thủ tục niêm yết công khai
  • Điều 155. Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
  • Điều 156. Thông báo kết quả việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng
  • Chương XI THỜI HẠN TỐ TỤNG
  • Điều 157. Thời hạn tố tụng
  • Điều 158. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hạn
  • Điều 159. Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu
  • Điều 160. Áp dụng quy định của Bộ luật dân sự về thời hiệu
  • Phần thứ hai THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TOÀ ÁN CẤP SƠ THẨM
  • Chương XII KHỞI KIỆN VÀ THỤ LÝ VỤ ÁN
  • Điều 161. Quyền khởi kiện vụ án
  • Điều 162. Quyền khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công ...
  • Điều 163. Phạm vi khởi kiện
  • Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện
  • Điều 165. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện
  • Điều 166. Gửi đơn khởi kiện đến Toà án
  • Điều 167. Thủ tục nhận đơn khởi kiện
  • Điều 168. Trả lại đơn khởi kiện
  • Điều 169. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
  • Điều 170. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện
  • Điều 171. Thụ lý vụ án
  • Điều 172. Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
  • Điều 173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán khi lập hồ sơ vụ án
  • Điều 174. Thông báo về việc thụ lý vụ án
  • Điều 175. Quyền, nghĩa vụ của người được thông báo
  • Điều 176. Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn
  • Điều 177. Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Điều 178. Thủ tục yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập
  • Chương XIII HOÀ GIẢI VÀ CHUẨN BỊ XÉT XỬ
  • Điều 179. Thời hạn chuẩn bị xét xử
  • Điều 180. Nguyên tắc tiến hành hoà giải
  • Điều 181. Những vụ án dân sự không được hoà giải
  • Điều 182. Những vụ án dân sự không tiến hành hoà giải được
  • Điều 183. Thông báo về phiên hoà giải
  • Điều 184. Thành phần phiên hoà giải
  • Điều 185. Nội dung hoà giải
  • Điều 186. Biên bản hoà giải
  • Điều 187. Ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Điều 188. Hiệu lực của quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Điều 189. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
  • Điều 190. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
  • Điều 191. Tiếp tục giải quyết vụ án dân sự bị tạm đình chỉ
  • Điều 192. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
  • Điều 193. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
  • Điều 194. Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
  • Điều 195. Quyết định đưa vụ án ra xét xử
  • Chương XIV PHIÊN TOÀ SƠ THẨM
  • Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHIÊN TOÀ SƠ THẨM
  • Điều 196. Yêu cầu chung đối với phiên toà sơ thẩm
  • Điều 197. Xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục
  • Điều 198. Thay thế thành viên Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt
  • Điều 199. Sự có mặt của nguyên đơn tại phiên toà
  • Điều 200. Sự có mặt của bị đơn tại phiên toà
  • Điều 201. Sự có mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Điều 202. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà
  • Điều 203. Sự có mặt của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  • Điều 204. Sự có mặt của người làm chứng
  • Điều 205. Sự có mặt của người giám định
  • Điều 206. Sự có mặt của người phiên dịch
  • Điều 207. Sự có mặt của Kiểm sát viên
  • Điều 208. Thời hạn hoãn phiên toà và quyết định hoãn phiên toà
  • Điều 209. Nội quy phiên toà
  • Điều 210. Thủ tục ra bản án và quyết định của Toà án tại phiên toà
  • Điều 211. Biên bản phiên toà
  • Điều 212. Chuẩn bị khai mạc phiên toà
  • Mục 2. THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN TOÀ
  • Điều 213. Khai mạc phiên toà
  • Điều 214. Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch
  • Điều 215. Xem xét, quyết định hoãn phiên toà khi có người vắng mặt
  • Điều 216. Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng
  • Mục 3. THỦ TỤC HỎI TẠI PHIÊN TOÀ
  • Điều 217. Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
  • Điều 218. Xem xét việc thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu
  • Điều 219. Thay đổi địa vị tố tụng
  • Điều 220. Công nhận sự thoả thuận của đương sự
  • Điều 221. Nghe lời trình bày của đương sự
  • Điều 222. Thứ tự hỏi tại phiên toà
  • Điều 223. Hỏi nguyên đơn
  • Điều 224. Hỏi bị đơn
  • Điều 225. Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Điều 226. Hỏi người làm chứng
  • Điều 227. Công bố các tài liệu của vụ án
  • Điều 228. Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình
  • Điều 229. Xem xét vật chứng
  • Điều 230. Hỏi người giám định
  • Điều 231. Kết thúc việc hỏi tại phiên toà
  • Mục 4. TRANH LUẬN TẠI PHIÊN TOÀ
  • Điều 232. Trình tự phát biểu khi tranh luận
  • Điều 233. Phát biểu khi tranh luận và đối đáp
  • Điều 234. Phát biểu của Kiểm sát viên
  • Điều 235. Trở lại việc hỏi
  • Mục 5. NGHỊ ÁN VÀ TUYÊN ÁN
  • Điều 236. Nghị án
  • Điều 237. Trở lại việc hỏi và tranh luận
  • Điều 238. Bản án sơ thẩm
  • Điều 239. Tuyên án
  • Điều 240. Sửa chữa, bổ sung bản án
  • Điều 241. Cấp trích lục bản án, bản án
  • Phần thứ ba THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN TẠI TOÀ ÁN CẤP PHÚC THẨM
  • Chương XV TÍNH CHẤT CỦA XÉT XỬ PHÚC THẨM VÀ KHÁNG CÁO, KHÁNG NGHỊ BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN CẤP SƠ ...
  • Điều 242. Tính chất của xét xử phúc thẩm
  • Điều 243. Người có quyền kháng cáo
  • Điều 244. Đơn kháng cáo
  • Điều 245. Thời hạn kháng cáo
  • Điều 246. Kiểm tra đơn kháng cáo
  • Điều 247. Kháng cáo quá hạn
  • Điều 248. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm
  • Điều 249. Thông báo về việc kháng cáo
  • Điều 250. Kháng nghị của Viện kiểm sát
  • Điều 251. Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát
  • Điều 252. Thời hạn kháng nghị
  • Điều 253. Thông báo về việc kháng nghị
  • Điều 254. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 255. Gửi hồ sơ vụ án và kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 256. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
  • Chương XVI CHUẨN BỊ XÉT XỬ PHÚC THẨM
  • Điều 257. Thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm
  • Điều 258. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
  • Điều 259. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
  • Điều 260. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
  • Điều 261. Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
  • Điều 262. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu
  • Chương XVII THỦ TỤC XÉT XỬ PHÚC THẨM
  • Điều 263. Phạm vi xét xử phúc thẩm
  • Điều 264. Những người tham gia phiên toà phúc thẩm
  • Điều 265. Tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm tại phiên toà
  • Điều 266. Hoãn phiên toà phúc thẩm
  • Điều 267. Chuẩn bị khai mạc phiên toà phúc thẩm và thủ tục bắt đầu phiên toà phúc thẩm
  • Điều 268. Việc hỏi tại phiên toà
  • Điều 269. Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm
  • Điều 270. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự tại phiên toà phúc thẩm
  • Điều 271. Nghe lời trình bày của đương sự tại phiên toà phúc thẩm
  • Điều 272. Thủ tục hỏi và công bố tài liệu, xem xét vật chứng tại phiên toà phúc thẩm
  • Điều 273. Tranh luận tại phiên toà phúc thẩm
  • Điều 274. Nghị án và tuyên án
  • Điều 275. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm
  • Điều 276. Sửa bản án sơ thẩm
  • Điều 277. Huỷ bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án
  • Điều 278. Huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án
  • Điều 279. Bản án phúc thẩm
  • Điều 280. Thủ tục phúc thẩm đối với quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 281. Gửi bản án, quyết định phúc thẩm
  • Phần thứ tư THỦ TỤC XÉT LẠI BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH ĐÃ CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
  • Chương XVIII THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM
  • Điều 282. Tính chất của giám đốc thẩm
  • Điều 283. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 284. Phát hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 285. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 286. Hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
  • Điều 287. Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  • Điều 288. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
  • Điều 289. Thay đổi, bổ sung, rút quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  • Điều 290. Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm
  • Điều 291. Thẩm quyền giám đốc thẩm
  • Điều 292. Những người tham gia phiên toà giám đốc thẩm
  • Điều 293. Thời hạn mở phiên toà giám đốc thẩm
  • Điều 294. Chuẩn bị phiên toà giám đốc thẩm
  • Điều 295. Thủ tục phiên toà giám đốc thẩm
  • Điều 296. Phạm vi giám đốc thẩm
  • Điều 297. Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm
  • Điều 298. Giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị huỷ hoặc bị sửa
  • Điều 299. Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét ...
  • Điều 300. Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án
  • Điều 301. Quyết định giám đốc thẩm
  • Điều 302. Hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm
  • Điều 303. Gửi quyết định giám đốc thẩm
  • Chương XIX THỦ TỤC TÁI THẨM
  • Điều 304. Tính chất của tái thẩm
  • Điều 305. Căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  • Điều 306. Thông báo và xác minh những tình tiết mới được phát hiện
  • Điều 307. Người có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  • Điều 308. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
  • Điều 309. Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm
  • Điều 310. Áp dụng các quy định của thủ tục giám đốc thẩm
  • Phần thứ năm THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
  • Chương XX QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
  • Điều 311. Phạm vi áp dụng
  • Điều 312. Đơn yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự
  • Điều 313. Những người tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự
  • Điều 314. Thủ tục tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự
  • Điều 315. Quyết định giải quyết việc dân sự
  • Điều 316. Kháng cáo, kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự
  • Điều 317. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 318. Thủ tục phúc thẩm quyết định giải quyết việc dân sự bị kháng cáo, kháng nghị
  • Chương XXI THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ HOẶC BỊ HẠN CHẾ ...
  • Điều 319. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi ...
  • Điều 320. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
  • Điều 321. Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi ...
  • Điều 322. Đơn yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế ...
  • Điều 323. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu và quyết định của Toà án
  • Chương XXII THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI VẮNG MẶT TẠI NƠI CƯ TRÚ
  • Điều 324. Đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
  • Điều 325. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
  • Điều 326. Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
  • Điều 327. Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
  • Điều 328. Công bố thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
  • Điều 329. Hiệu lực của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú
  • Điều 330. Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích
  • Điều 331. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
  • Điều 332. Quyết định tuyên bố một người mất tích
  • Điều 333. Đơn yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
  • Điều 334. Quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
  • Chương XXIV THỦ TỤC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI LÀ ĐÃ CHẾT
  • Điều 335. Đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết
  • Điều 336. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
  • Điều 337. Quyết định tuyên bố một người là đã chết
  • Điều 338. Đơn yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết
  • Điều 339. Quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết
  • Chương XXV THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC DÂN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI VIỆT
  • Điều 340. Những việc dân sự liên quan đến hoạt động Trọng tài thương mại Việt
  • Điều 341. Thủ tục giải quyết
  • Phần thứ sáu THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT
  • Chương XXVI QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT
  • Điều 342. Bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định của Trọng tài nước ngoài
  • Điều 343. Nguyên tắc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết ...
  • Điều 344. Quyền yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết ...
  • Điều 345. Bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 346. Bảo đảm hiệu lực của quyết định của Toà án Việt Nam công nhận hoặc không công nhận bản án, ...
  • Điều 347. Thông báo kết quả xét đơn yêu cầu
  • Điều 348. Bảo đảm quyền chuyển tiền, tài sản thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài ...
  • Điều 349. Lệ phí công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài, quyết định ...
  • Chương XXVII THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ ...
  • Điều 350. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành
  • Điều 351. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu
  • Điều 352. Chuyển hồ sơ cho Toà án
  • Điều 353. Thụ lý hồ sơ và yêu cầu giải thích
  • Điều 354. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
  • Điều 355. Phiên họp xét đơn yêu cầu
  • Điều 356. Những bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không được công nhận và cho thi hành ...
  • Điều 357. Gửi quyết định của Toà án
  • Điều 358. Kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 359. Xét kháng cáo, kháng nghị
  • Chương XXVIII THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU KHÔNG CÔNG NHẬN BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TOÀ ÁN NƯỚC NGOÀI ...
  • Điều 360. Thời hạn gửi đơn yêu cầu không công nhận
  • Điều 361. Đơn yêu cầu không công nhận
  • Điều 362. Xét đơn yêu cầu không công nhận
  • Điều 363. Gửi quyết định của Toà án và việc kháng cáo, kháng nghị
  • Chương XXIX THỦ TỤC XÉT ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN VÀ CHO THI HÀNH TẠI VIỆT NAM QUYẾT ĐỊNH CỦA TRỌNG TÀI NƯỚC ...
  • Điều 364. Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt
  • Điều 365. Giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo đơn yêu cầu
  • Điều 366. Chuyển hồ sơ cho Toà án
  • Điều 367. Thụ lý hồ sơ
  • Điều 368. Chuẩn bị xét đơn yêu cầu
  • Điều 369. Phiên họp xét đơn yêu cầu
  • Điều 370. Những trường hợp không công nhận
  • Điều 371. Gửi quyết định của Toà án
  • Điều 372. Kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 373. Xét kháng cáo, kháng nghị
  • Điều 374. Huỷ quyết định công nhận và cho thi hành
  • Phần thứ bảy THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH DÂN SỰ CỦA TOÀ ÁN
  • Chương XXX QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
  • Điều 375. Những bản án, quyết định của Toà án được thi hành
  • Điều 376. Căn cứ để đưa ra thi hành bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 377. Quyền yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 378. Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong việc thi hành bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 379. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định của Toà án
  • Chương XXXI THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
  • Điều 380. Cấp bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 381. Thời hạn chuyển giao bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 382. Giải thích bản án, quyết định của Toà án
  • Điều 383. Thời hiệu yêu cầu thi hành bản án, quyết định của Toà án
  • Phần thứ tám XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN ...
  • Chương XXXII XỬ LÝ CÁC HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ
  • Điều 384. Biện pháp xử lý đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
  • Điều 385. Biện pháp xử lý người có hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của người tiến ...
  • Điều 386. Biện pháp xử lý người làm chứng cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Toà án
  • Điều 387. Biện pháp xử lý người vi phạm nội quy phiên toà
  • Điều 388. Trách nhiệm của Viện kiểm sát trong trường hợp Toà án khởi tố vụ án hình sự
  • Điều 389. Biện pháp xử lý cá nhân, cơ quan, tổ chức không thi hành quyết định của Toà án về việc cung ...
  • Điều 390. Thủ tục, thẩm quyền xử phạt, mức tiền phạt
  • Chương XXXIII KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
  • Điều 391. Quyết định, hành vi trong tố tụng dân sự có thể bị khiếu nại
  • Điều 392. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
  • Điều 393. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
  • Điều 394. Thời hiệu khiếu nại
  • Điều 395. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng và Viện ...
  • Điều 396. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Thư ký Toà án, Hội thẩm nhân dân, Thẩm ...
  • Điều 397. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với người giám định
  • Điều 398. Người có quyền tố cáo
  • Điều 399. Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo
  • Điều 400. Quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo
  • Điều 401. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
  • Điều 402. Thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo
  • Điều 403. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
  • Điều 404. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân ...
  • Phần thứ chín THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI VÀ TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TRONG TỐ ...
  • Chương XXXIV QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ VIỆC DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
  • Điều 405. Nguyên tắc áp dụng
  • Điều 406. Quyền, nghĩa vụ tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài
  • Điều 407. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của công dân nước ngoài ...
  • Điều 408. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế trong tố ...
  • Điều 409. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài
  • Chương XXXV THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN VIỆT
  • Điều 410. Quy định chung về thẩm quyền của Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ...
  • Điều 411. Thẩm quyền riêng biệt của Toà án Việt Nam
  • Điều 412. Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Toà án
  • Điều 413. Trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu hoặc đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp ...
  • Chương XXXVI TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ
  • Điều 414. Nguyên tắc tương trợ tư pháp trong tố tụng dân sự
  • Điều 415. Thực hiện uỷ thác tư pháp
  • Điều 416. Thủ tục thực hiện việc uỷ thác tư pháp
  • Điều 417. Văn bản uỷ thác tư pháp
  • Điều 418. Công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận

Ngày 15/06/2004, Quốc hội ban hành Bộ luật Tố tụng dân sự 2004. 

Nội dung Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 gồm 9 phần, 36 chương và 418 điều, quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Toà án giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và trình tự, thủ tục yêu cầu để Toà án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân tại Toà án; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết các vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.
 
Theo đó, đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật này bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Toà án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ của họ.
 
 Toà án dân sự thực hiện chế độ hai cấp xét xử. Trong đó, bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. Ngược lại, bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật; đối với bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật. Ngoài ra, bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
 
Trong tố tụng dân sự, các đương sự có các quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng, đều được: Tham gia phiên toà; Tranh luận tại phiên toà; Kháng cáo, khiếu nại bản án, quyết định của Toà án theo quy định của Bộ luật này; Tự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án; tham gia hoà giải do Toà án tiến hành;…
 
 Trong đó, nguyên đơn ngoài các quyền nói trên còn có quyền: Rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện; thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; Đề nghị Toà án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng; Đề nghị Toà án tạm đình chỉ giải quyết vụ án. Tuy nhiên nếu nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện.
 
 Đồng thời, bị đơn ngoài các quyền nói trên còn có quyền: Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn; bác bỏ toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn; Đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn nếu có liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn hoặc đề nghị đối trừ với nghĩa vụ mà nguyên đơn yêu cầu; Được Toà án thông báo về việc bị khởi kiện. Trường hợp bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án giải quyết vắng mặt bị đơn.
 
Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền yêu cầu Toà án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được hoặc bảo đảm việc thi hành án.

Theo đó có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời như:

+ Giao người chưa thành niên cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục;

+ Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng;

+ Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm;

+ Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền công, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động; 

+ Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sa thải người lao động; Kê biên tài sản đang tranh chấp; Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp;

+ Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;

+ Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hoá khác;

+ Phong toả tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong toả tài sản ở nơi gửi giữ;

+ Phong toả tài sản của người có nghĩa vụ;

+ Cấm hoặc buộc đương sự thực hiện hành vi nhất định hay các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà pháp luật có quy định.

Tòa án phải chịu trách nhiệm bồi thường do việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây thiệt hại cho người bị áp dụng...

Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005. 

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 để xử lý:

Phân tích chính sách về Bộ luật Tố tụng dân sự 2004

Đang cập nhật