Luật cạnh tranh 2004

Click để xem chi tiết và Tải về Luật cạnh tranh 2004

Tiêu đề: Luật cạnh tranh 2004 Số hiệu: 27/2004/QH11 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Văn An Ngày ban hành: 03/12/2004 Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán

Mục lục Luật cạnh tranh 2004

  • Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Quyền cạnh tranh trong kinh doanh
  • Điều 5. Áp dụng Luật này, các luật khác có liên quan và điều ước quốc tế
  • Điều 6. Các hành vi bị cấm đối với cơ quan quản lý nhà nước
  • Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cạnh tranh
  • Chương 2: KIỂM SOÁT HÀNH VI HẠN CHẾ CẠNH TRANH
  • Mục 1: THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH
  • Điều 8. Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh
  • Điều 9. Các thoả thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
  • Điều 10. Trường hợp miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
  • Mục 2: LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG, LẠM DỤNG VỊ TRÍ ĐỘC QUYỀN
  • Điều 11. Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
  • Điều 12. Doanh nghiệp có vị trí độc quyền
  • Điều 13. Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm
  • Điều 14. Các hành vi lạm dụng vị trí độc quyền bị cấm
  • Điều 15. Kiểm soát doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền nhà nước, doanh nghiệp sản xuất, cung ...
  • Mục 3: TẬP TRUNG KINH TẾ
  • Điều 16. Tập trung kinh tế
  • Điều 17. Sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp và liên doanh giữa các doanh nghiệp
  • Điều 18. Trường hợp tập trung kinh tế bị cấm
  • Điều 19. Trường hợp miễn trừ đối với tập trung kinh tế bị cấm
  • Điều 20. Thông báo việc tập trung kinh tế
  • Điều 21. Hồ sơ thông báo việc tập trung kinh tế
  • Điều 22. Thụ lý hồ sơ thông báo việc tập trung kinh tế
  • Điều 23. Thời hạn trả lời thông báo tập trung kinh tế
  • Điều 24. Thực hiện tập trung kinh tế
  • Mục 4 : THỦ TỤC THỰC HIỆN CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ
  • Điều 25. Thẩm quyền quyết định việc miễn trừ
  • Điều 26. Đối tượng nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
  • Điều 27. Đại diện hợp pháp của các bên tham gia thoả thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế
  • Điều 28. Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thoả thuận hạn chế cạnh tranh
  • Điều 29. Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với tập trung kinh tế
  • Điều 30. Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
  • Điều 31. Yêu cầu bổ sung hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ
  • Điều 32. Cung cấp thông tin từ các bên liên quan
  • Điều 33. Rút đề nghị hưởng miễn trừ
  • Điều 34. Thời hạn ra quyết định
  • Điều 35. Quyết định cho hưởng miễn trừ
  • Điều 36. Thực hiện thoả thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế đối với các trường hợp được hưởng ...
  • Điều 37. Bãi bỏ quyết định cho hưởng miễn trừ
  • Điều 38. Khiếu nại quyết định liên quan đến việc cho hưởng miễn trừ
  • Chương 3: HÀNH VI CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH
  • Điều 39. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh
  • Điều 40. Chỉ dẫn gây nhầm lẫn
  • Điều 41. Xâm phạm bí mật kinh doanh
  • Điều 42. Ép buộc trong kinh doanh
  • Điều 43. Gièm pha doanh nghiệp khác
  • Điều 44. Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
  • Điều 45. Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh
  • Điều 46. Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
  • Điều 47. Phân biệt đối xử của hiệp hội
  • Điều 48. Bán hàng đa cấp bất chính
  • Chương 4: CƠ QUAN QUẢN LÝ CẠNH TRANH, HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
  • Mục 1: CƠ QUAN QUẢN LÝ CẠNH TRANH
  • Điều 49. Cơ quan quản lý cạnh tranh
  • Điều 50. Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
  • Điều 51. Điều tra viên vụ việc cạnh tranh
  • Điều 52. Tiêu chuẩn điều tra viên
  • Mục 2: HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
  • Điều 53. Hội đồng cạnh tranh
  • Điều 54. Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh
  • Điều 55. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng cạnh tranh
  • Chương 5: ĐIỀU TRA, XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH
  • Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 56. Nguyên tắc tố tụng cạnh tranh
  • Điều 57. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng cạnh tranh
  • Điều 58. Khiếu nại vụ việc cạnh tranh
  • Điều 59. Thụ lý hồ sơ khiếu nại
  • Điều 60. Chứng cứ
  • Điều 61. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính
  • Điều 62. Phí xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Điều 63. Trách nhiệm chịu phí xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Mục 2: NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG CẠNH TRANH
  • Điều 64. Người tham gia tố tụng cạnh tranh
  • Điều 65. Bên bị điều tra vụ việc cạnh tranh
  • Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Điều 67. Luật sư của bên khiếu nại, bên bị điều tra
  • Điều 68. Người làm chứng
  • Điều 69. Người giám định
  • Điều 70. Người phiên dịch
  • Điều 71. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh
  • Điều 72. Thủ tục từ chối giám định, phiên dịch hoặc đề nghị thay đổi người giám định, người phiên
  • Điều 73. Quyết định việc thay đổi người giám định, người phiên dịch
  • Mục 3: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CẠNH TRANH, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG CẠNH TRANH
  • Điều 74. Cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh
  • Điều 75. Người tiến hành tố tụng cạnh tranh
  • Điều 76. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
  • Điều 77. Quyền của điều tra viên khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
  • Điều 78. Nghĩa vụ của điều tra viên khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
  • Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh
  • Điều 80. Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tọa phiên điều trần
  • Điều 82. Thư ký phiên điều trần
  • Điều 83. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh,
  • Điều 84. Thủ tục từ chối tiến hành tố tụng cạnh tranh hoặc đề nghị thay đổi thành viên Hội đồng xử lý
  • Điều 85. Quyết định việc thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần
  • Mục 4: ĐIỀU TRA VỤ VIỆC CẠNH TRANH
  • Điều 86. Điều tra sơ bộ
  • Điều 87. Thời hạn điều tra sơ bộ
  • Điều 88. Quyết định đình chỉ điều tra, quyết định điều tra chính thức
  • Điều 89. Nội dung điều tra chính thức
  • Điều 90. Thời hạn điều tra chính thức
  • Điều 91. Biên bản điều tra
  • Điều 92. Yêu cầu mời người làm chứng trong quá trình điều tra
  • Điều 93. Báo cáo điều tra
  • Điều 94. Chuyển hồ sơ trong trường hợp vụ việc cạnh tranh có dấu hiệu tội phạm
  • Điều 95. Trả lại hồ sơ trong trường hợp có căn cứ không được khởi tố vụ án hình sự
  • Điều 96. Điều tra bổ sung, thời hạn điều tra bổ sung
  • Điều 97. Trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quá trình điều tra
  • Mục 5: PHIÊN ĐIỀU TRẦN
  • Điều 98. Vụ việc cạnh tranh phải được xem xét, xử lý thông qua phiên điều trần
  • Điều 99. Chuẩn bị mở phiên điều trần
  • Điều 100. Trả hồ sơ để điều tra bổ sung
  • Điều 101. Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng cạnh tranh
  • Điều 102. Quyết định mở phiên điều trần
  • Điều 103. Triệu tập những người cần phải có mặt tại phiên điều trần
  • Điều 104. Phiên điều trần
  • Mục 6: HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH
  • Điều 105. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Điều 106. Hiệu lực của quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Mục 7: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH CHƯA CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
  • Điều 107. Khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Điều 108. Đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Điều 109. Thụ lý đơn khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Điều 110. Hậu quả của việc khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Điều 111. Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Điều 112. Quyền hạn của Hội đồng cạnh tranh khi giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh ...
  • Điều 113. Quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Thương mại khi giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh ...
  • Điều 114. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại
  • Điều 115. Khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại
  • Điều 116. Hậu quả của việc khởi kiện
  • Mục 8: XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH
  • Điều 117. Các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật về cạnh tranh và các biện pháp khắc phục hậu quả
  • Điều 118. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
  • Điều 119. Thẩm quyền xử phạt, xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
  • Điều 120. Xử lý đối với vi phạm của cán bộ, công chức nhà nước
  • Điều 121. Thi hành quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh
  • Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 122
  • Điều 123. H

Ngày 03/12/2004, Quốc hội ban hành Luật cạnh tranh 2004.

Luật cạnh tranh 2004 quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh.

Theo đó, các thỏa thuận được xem là hạn chế cạnh tranh là: Thoả thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; Thoả thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận; Thông đồng để một hoặc các bên của thoả thuận thắng thầu trong việc cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoàn toàn bị cấm. Đồng thời các thỏa thuận cạnh tranh sau chỉ bị cấm khi các bên tham gia thoả thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên: Thoả thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; Thoả thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thoả thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ; Thoả thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư và thoả thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.

Bên cạnh đó, Luật cạnh tranh 2004 cấm doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường thực hiện các hành vi: Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh; Áp đặt giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý hoặc ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng; Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng; Áp đặt điều kiện thương mại khác nhau trong giao dịch như nhau nhằm tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh; Áp đặt điều kiện cho doanh nghiệp khác ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng hay ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới.

Doanh nghiệp có vị trí độc quyền cũng bị cấm thực hiện các hành vi như của doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường; Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng hay lợi dụng vị trí độc quyền để đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng.

Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm như đã nêu trên có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh. Cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm thụ lý hồ sơ khiếu nại. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khiếu nại, cơ quan quản lý cạnh tranh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên khiếu nại về việc thụ lý hồ sơ sau đó giải quyết theo quy định của pháp luật.

Luật cạnh tranh 2004 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2005.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật cạnh tranh 2004 để xử lý:

Tin tức về Luật cạnh tranh 2004

Phân tích chính sách về Luật cạnh tranh 2004

Đang cập nhật

Án lệ về Luật cạnh tranh 2004

Đang cập nhật