Luật An ninh Quốc gia 2004

Click để xem chi tiết và Tải về Luật An ninh Quốc gia 2004

Tiêu đề: Luật An ninh Quốc gia 2004 Số hiệu: 32/2004/QH11 Loại văn bản: Luật Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Văn An Ngày ban hành: 03/12/2004 Lĩnh vực: An ninh quốc gia

Mục lục Luật An ninh Quốc gia 2004

  • LUẬT
  • Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Điều 4. Chính sách an ninh quốc gia
  • Điều 5. Nguyên tắc hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 6. Xây dựng lực lượng bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 7. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 8. Trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 9. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia ...
  • Điều 10. Tuyên truyền, giáo dục bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 12. Chính sách xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia
  • Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
  • Chương 2: BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA
  • Điều 14. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 15. Các biện pháp cơ bản bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 16. Xây dựng nền an ninh nhân dân và thế trận an ninh nhân dân
  • Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 19. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt
  • Điều 20. Bảo vệ an ninh quốc gia khi có tình trạng khẩn cấp, tình trạng chiến tranh
  • Điều 21. Áp dụng một số biện pháp cần thiết khi có nguy cơ đe doạ an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ...
  • Chương 3: CƠ QUAN CHUYÊN TRÁCH BẢO VỆ AN NINH QUỐC GIA
  • Điều 22. Các cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 23. Nhiệm vụ của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 24. Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia
  • Điều 25. Quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia
  • Chương 4: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN NINH QUỐC GIA
  • Điều 29. Nội dung quản lý nhà nước về an ninh quốc gia
  • Điều 30. Thống nhất quản lý nhà nước về an ninh quốc gia
  • Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia
  • Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia
  • Điều 33. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia
  • Điều 34. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về an ninh quốc gia
  • Chương 5: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 35. Hiệu lực thi hành
  • Điều 36. Hướng dẫn thi hành

Ngày 03/12/2004, Quốc hội ban hành Luật An ninh Quốc gia 2004.

Luật An ninh Quốc gia 2004 áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú, hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.

Theo đó, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

Nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, nhà nước nghiêm cấm tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, khống chế, kích động, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo người khác nhằm chống chính quyền nhân dân, xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chia cắt đất nước, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; Nhận nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân để hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tham gia, giúp sức, cung cấp tài chính, vũ khí, phương tiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;Thu thập, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tiết lộ, cung cấp, tán phát trái phép tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; Xâm phạm mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia; Chống lại hoặc cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia; Lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân…

Đồng thời, nhà nước áp dụng các biện pháp cơ bản bảo vệ an ninh quốc gia bao gồm vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang. Vận động toàn dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc; giáo dục, động viên cán bộ, công chức, người lao động và mọi công dân tham gia xây dựng địa phương, cơ quan, tổ chức vững mạnh; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Các cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia bao gồm: Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị an ninh, tình báo, cảnh vệ Công an nhân dân; Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bảo vệ an ninh quân đội, tình báo Quân đội nhân dân; Bộ đội biên phòng, cảnh sát biển là cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia ở khu vực biên giới trên đất liền và khu vực biên giới trên biển.

Luật An ninh Quốc gia 2004 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2005.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Luật An ninh Quốc gia 2004 để xử lý:
  • Đang cập nhật

Tin tức về Luật An ninh Quốc gia 2004

Đang cập nhật

Phân tích chính sách về Luật An ninh Quốc gia 2004

Đang cập nhật

Án lệ về Luật An ninh Quốc gia 2004

Đang cập nhật