Nghị định 117/2007/NĐ-CP

Click để xem chi tiết và Tải về Nghị định 117/2007/NĐ-CP

Tiêu đề: Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Số hiệu: 117/2007/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng Ngày ban hành: 11/07/2007 Lĩnh vực: Tài nguyên, Xây dựng nhà ở, đô thị

Mục lục Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

  • NGHỊ ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH
  • Chương I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ
  • Điều 3. Nguyên tắc hoạt động và chính sách phát triển ngành nước
  • Điều 4. Chất lượng nước sạch
  • Điều 5. Sử dụng nguồn nước cho hoạt động cấp nước
  • Điều 6. Sử dụng đất trong hoạt động cấp nước
  • Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình giao thông, thuỷ lợi và thủy điện với cấp nước
  • Điều 8. Sự tham gia của cộng đồng
  • 2. Bộ Xây dựng hướng dẫn quy trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng trong quá trình xây dựng ...
  • Điều 9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cấp nước
  • Điều 10. Các hành vi bị cấm trong hoạt động cấp nước
  • Chương II: QUY HOẠCH CẤP NƯỚC
  • Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 11. Quy định chung về quy hoạch cấp nước
  • Điều 12. Đối tượng lập quy hoạch cấp nước
  • Mục 2: QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÙNG
  • Điều 13. Giai đoạn và thời gian lập quy hoạch cấp nước vùng
  • Điều 14. Nhiệm vụ lập quy hoạch cấp nước vùng
  • Điều 15. Căn cứ lập quy hoạch cấp nước vùng
  • Điều 16. Nội dung quy hoạch cấp nước vùng
  • Điều 17. Hồ sơ đồ án quy hoạch cấp nước vùng
  • Điều 18. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước vùng
  • Điều 19. Quy định về quản lý quy hoạch cấp nước vùng
  • Điều 20. Điều chỉnh quy hoạch cấp nước vùng
  • Mục 3: QUY HOẠCH CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ
  • Điều 21. Giai đoạn và thời gian lập quy hoạch cấp nước đô thị
  • Điều 22. Nhiệm vụ lập quy hoạch cấp nước đô thị
  • Điều 23. Căn cứ lập quy hoạch cấp nước đô thị
  • Điều 24. Nội dung quy hoạch cấp nước đô thị
  • Điều 25. Hồ sơ đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
  • Điều 26. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước đô thị
  • Điều 27. Quy định về quản lý quy hoạch cấp nước đô thị
  • Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch cấp nước đô thị
  • Chương III: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẤP NƯỚC
  • Điều 29. Lựa chọn đơn vị cấp nước
  • Điều 30. Khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
  • Điều 31. Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước
  • Điều 32. Vùng phục vụ cấp nước
  • Điều 33. Kế hoạch phát triển cấp nước
  • Điều 34. Đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển cấp nước
  • Điều 35. Phân kỳ và xác định quy mô đầu tư
  • Điều 36. Chuyển nhượng quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước
  • Điều 37. Quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước
  • Điều 38. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
  • Chương IV: ĐẤU NỐI VÀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC
  • Mục1: ĐẤU NỐI
  • Điều 39. Điểm đấu nối
  • Điều 40. Chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối
  • Điều 41. Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước
  • Điều 42. Thỏa thuận đấu nối
  • Điều 43. Miễn trừ đấu nối
  • Mục 2: HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC
  • Điều 44. Hợp đồng dịch vụ cấp nước
  • Điều 45. Tạm ngừng, ngừng dịch vụ cấp nước
  • Điều 46. Chấm dứt Hợp đồng
  • Điều 47. Sai sót và bồi thường thiệt hại
  • Điều 48. Thanh toán tiền nước
  • Điều 49. Đo đếm nước
  • Điều 50. Kiểm định thiết bị đo đếm nước
  • Chương V: GIÁ NƯỚC SẠCH
  • Điều 51. Nguyên tắc tính giá nước
  • Điều 52. Căn cứ lập, điều chỉnh giá nước
  • Điều 53. Lập và trình phương án giá nước
  • Điều 54. Thẩm quyền quyết định giá nước
  • Chương VI: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC VÀ KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG NƯỚC
  • Điều 55. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước
  • Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng nước
  • Chương VII: BẢO ĐẢM AN TOÀN CẤP NƯỚC
  • Điều 57. Bảo vệ hệ thống cấp nước
  • Điều 58. Bảo đảm ổn định dịch vụ cấp nước
  • Điều 59. Nước cứu hỏa
  • Chương VIII: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CẤP NƯỚC
  • Điều 60. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cấp nước
  • Điều 61. Thanh tra, kiểm tra
  • Điều 62. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
  • Điều 63. Xử lý vi phạm
  • Chương IX: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 64. Các vấn đề chuyển tiếp
  • Điều 65. Hiệu lực thi hành
  • Điều 66. Tổ chức thực hiện

Ngày 11/07/2007, Chính phủ ban hành Nghị định 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.

Nghị định 117/2007/NĐ-CP quy định về các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó, Nghị định 117/2007/NĐ-CP cấm các hành vi: Phá hoại các công trình, trang thiết bị cấp nước; Vi phạm các quy định về bảo vệ khu vực an toàn giếng nước ngầm, nguồn nước mặt phục vụ cấp nước; Vi phạm các quy định về bảo vệ hành lang an toàn tuyến ống nước thô, đường ống truyền tải nước sạch, các công trình kỹ thuật và mạng lưới cấp nước; Cản trở việc kiểm tra, thanh tra hoạt động cấp nước; Trộm cắp nước; Gây ô nhiễm nước sạch chưa sử dụng; Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động cấp nước; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây phiền hà, sách nhiễu các tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động cấp nước; Đơn vị cấp nước cung cấp nước sạch cho mục đích sinh hoạt không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành…

Quy hoạch cấp nước được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động cấp nước tiếp theo. Khi lập quy hoạch xây dựng phải tổ chức nghiên cứu lập quy hoạch cấp nước như một bộ phận không tách rời của đồ án quy hoạch xây dựng và tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng. Tuy nhiên quy hoạch cấp nước được tổ chức lập như một đồ án quy hoạch riêng khi là: Quy hoạch cấp nước vùng và Quy hoạch cấp nước đô thị.

Trong đó, quy hoạch cấp nước vùng được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và dài hơn. Thời gian lập đồ án quy hoạch cấp nước vùng không quá 18 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời Quy hoạch cấp nước đô thị được lập cho giai đoạn ngắn hạn là 05 năm, 10 năm; giai đoạn dài hạn là 20 năm và thời gian lập đồ án quy hoạch cấp nước đô thị không quá 12 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nghị định 117/2007/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 17/08/2007.

  • Những vướng mắc pháp lý có thể căn cứ vào Nghị định 117/2007/NĐ-CP để xử lý: