• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014

Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Luật Nhà ở

 

Công văn 01/BXD-PTĐT năm 2018 về hướng dẫn vấn đề liên quan đến quy trình, thủ tục đầu tư dự án nhà ở, phát triển đô thị do Bộ Xây dựng ban hành

Tải về Công văn 01/BXD-PTĐT
Bản Tiếng Việt

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/BXD-PTĐT
V/v hướng dẫn một số vấn đề liên quan đến quy trình, thủ tục đầu tư các dự án nhà ở, phát triển đô thị

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc

Phúc đáp Văn bản số 3722/SXD-PTĐT&HTKT ngày 16/10/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc đề nghị hướng dẫn một số vấn đề liên quan đến quy trình, thủ tục đầu tư các dự án nhà ở, phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

I. Về hình thức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án

1. Về đề nghị hướng dẫn liên quan đến phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đối với việc làm rõ một số nội dung quy định tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu, đề nghị Sở Xây dựng Vĩnh Phúc lấy ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản này để được hướng dẫn thực hiện.

2. Về đề nghị hướng dẫn các thủ tục liên quan đến đầu tư dự án nhà ở thương mại, phát triển đô thị

Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công và thủ tục Chấp thuận chủ trương đầu tư theo Luật Nhà ở của cấp có thẩm quyền là cơ sở pháp lý ban đầu để lựa chọn nhà đầu tư và đồng ý về mặt chủ trương thực hiện dự án. Đây là những thủ tục cần thiết nhằm đảm bảo cơ sơ pháp lý cho các chủ đầu tư được nghiên cứu lập sự án cũng như thực hiện các bước triển khai tiếp theo.

Các dự án sau khi có Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Chấp thuận chủ trương đầu tư thì tiếp tục thực hiện các bước triển khai theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Khoản 3 Điều 44 Luật Đầu tư công quy định “trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan, trừ dự án quan trọng quốc gia”;

- Điều 22 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư đã quy định một số thủ tục mà các dự án phải thực hiện trong đó có "thủ tục về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng " (Điểm d Khoản 1);

- Điều 10 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (viết tắt là Nghị định số 99/2015/ND-CP) đã quy định “sau khi có quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai các bước chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án theo quy định của pháp luật”.

Với quy định nêu trên, các dự án sau khi thực hiện thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Chấp thuận chủ trương đầu tư thì cần tiếp tục thực hiện các thủ tục khác đề triển khai dự án. Trong đó, các dự án có cấu phần xây dựng thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

Thủ tục Chấp thuận đầu tư quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị (sau đây viết tắt là Nghị định số 11/2013/NĐ-CP) được thực hiện sau khi đã xác định được Chủ đầu tư (Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP) hoặc sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư. Thủ tục chấp thuận đầu tư được thực hiện nhằm kiểm soát các nội dung của dự án đảm bảo tuân thủ quyết định chủ trương đầu tư và quy hoạch chi tiết dự án tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không điều chỉnh các nội dung liên quan đến việc lựa chọn nhà đầu tư và không chồng lấn với việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xin ý kiến Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư dự án (đã được quy định tại Khoản 5 Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP).

3. Về kiến nghị cho phép áp dụng đấu thầu trong nước theo hình thức đấu thầu không thông qua sơ tuyển đối với toàn bộ các dự án nhà ở xã hội sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung này thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu. Do vậy, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc lấy ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản này để được hướng dẫn thực hiện.

II. Về trình tự, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư/ chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án nhà ở

1. Về đề nghị cho ý kiến về việc lựa chọn chủ đầu tư, trình tự, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư của dự án nhà ở xã hội và nhà ở cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp

Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án nhà ở thuộc dự án quy định tại Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 31 và Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư thì được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

Như vậy, trường hợp dự án nhà ở xã hội thuộc quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ thì trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo Luật Đầu tư là đúng quy định (kể cả dự án nhà ở xã hội do nhà đầu tư nước ngoài làm chủ đầu tư). Còn các trường hợp khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ, mà thuộc phạm vi điều chỉnh của khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 9 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ thì chỉ thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về nhà ở.

- Theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 33 Luật Đầu tư thì trong nội dung quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh đã có nhà đầu tư thực hiện dự án. Căn cứ vào quy định này thì không cần thực hiện bước giao chủ đầu tư nữa. Trường hợp cần hướng dẫn chi tiết hơn về quy định này của Luật Đầu tư, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

2. Về đề nghị hướng dẫn đối với các dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư

Việc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đất đai. Vì vậy, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai để được hướng dẫn theo thẩm quyền.

III. Về tổ chuyên gia lựa chọn nhà đầu tư và yêu cầu về điều kiện, năng lực của Nhà đầu tư để được giao chủ đầu tư thực hiện dự án đối với các dự án quy định tại điểm c, d Khoản 2 Điều 57 Luật Nhà ở

1. Về đề nghị cho ý kiến về tổ chuyên gia lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án nhà ở xã hội quy định tại Điểm c, d Khoản 2 Điều 57 Luật Nhà ở

Pháp luật về nhà ở không quy định về Tổ chuyên gia lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách. Trình tự, thủ tục đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách thì thực hiện theo các quy định của pháp luật về đấu thầu (bao gồm cả thủ tục thành lập tổ chuyên gia nếu có)

2. Về đề nghị hướng dẫn các quy định về điều kiện, năng lực, v.v… của doanh nghiệp để được giao làm “Nhà đầu tư” dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 99/2015/NĐ-CP

Khoản 2 Điều 10 Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định về hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án, không quy định hồ sơ về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư dự án.

Theo quy định tại  khoản 2 Điều 22 Luật Nhà ở thì việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được thực hiện thông qua các hình thức: đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; đấu thầu dự án có sử dụng đất; chỉ định chủ đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư có đủ điều kiện, có quyền sử dụng đất ở hợp pháp theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 23 của Luật này.

Do vậy, điều kiện để lựa chọn chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP của Chính phủ cần căn cứ vào yêu cầu của từng hình thức để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật tương ứng với từng hình thức (đấu giá, đấu thầu, chỉ định thầu).

IV. Về lĩnh vực phát triển đô thị

1. Về đề nghị hướng dẫn về yêu cầu năng lực tài chính của nhà đầu tư

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai đã ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2014 (sau thời điểm Nghị định số 11/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2013). Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đối với các nội dung yêu cầu về năng lực tài chính của nhà đầu tư, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .

2. Về thay đổi chủ đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư thứ cấp

Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản đã ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2015 (sau thời điểm Nghị định số 11/2013/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2013). Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các nội dung về: thời gian xem xét trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thay đổi chủ đầu tư; trình tự thủ tục, thành phần hồ sơ quy trình chuyển giao thực hiện dự án giữa chủ đầu tư cấp 1 và chủ đầu tư thứ cấp; các quy định về điều kiện, năng lực của chủ đầu tư thứ cấp, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện theo quy định tại Nghị định số 76/2015/NĐ-CP .

3. Về đề nghị hướng dẫn việc thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở của các dự án phát triển đô thị

Thủ tục chấp thuận đầu tư dự án phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định số 11/2013/NĐ-CP được thực hiện trong giai đoạn đề xuất chấp thuận đầu tư, quyết định chấp thuận đầu tư là một trong các cơ sở pháp lý để thẩm định và trình phê duyệt dự án đầu tư xây dựng khu đô thị. Việc thẩm định thiết kế cơ sở của dự án được thực hiện sau khi có quyết định chấp thuận đầu tư.

Do vậy, hồ sơ trình chấp thuận đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP không bao gồm hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án; báo cáo thẩm định chấp thuận đầu tư của Bộ Xây dựng không bao gồm thẩm định thiết kế cơ sở của dự án.

4. Về quy định thời gian hoàn thiện hồ sơ xin chấp thuận đầu tư dự án và thu hồi quyết định giao chủ đầu tư

a. Về đề nghị hướng dẫn về thời gian hoàn thiện hồ sơ xin chấp thuận đầu tư

Tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP quy định: “Sau khi được lựa chọn, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này, ...”. Do đó, để hoàn thiện hồ sơ xin chấp thuận đầu tư, chủ đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP. Thời gian hoàn thiện hồ sơ xin chấp thuận đầu tư dự án phụ thuộc vào năng lực thực hiện của chủ đầu tư. Việc xem xét hồ sơ của cơ quan quản lý được thực hiện sau khi đã nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định (thời hạn thẩm định hồ sơ đề xuất và quyết định chấp thuận đầu tư của cấp có thẩm quyền được quy định tại Điều 27 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP).

Ngoài ra, hiện nay Bộ Xây dựng đang chủ trì nghiên cứu xây dựng Luật Quản lý phát triển đô thị. Do đó đối với các nội dung đề nghị của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc, Bộ sẽ tổng hợp vào kết quả thực thi pháp luật về phát triển đô thị để báo cáo Chính Phủ, trình Quốc hội xem xét, quyết định.

b. Về đề nghị hướng dẫn căn cứ, quy trình thu hồi quyết định giao chủ đầu tư

Việc quyết định giao chủ đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu và đất đai. Vì vậy, đối với nội dung thu hồi quyết định giao chủ đầu tư, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc lấy ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo văn các bản này để được hướng dẫn thực hiện.

5. Về việc công nhận đô thị loại V

Đối với đề nghị của Sở Xây dựng Vĩnh Phúc về việc hướng dẫn trường hợp một số thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã có quyết định phân loại đơn vị hành chính trước thời điểm Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 có hiệu lực mà chưa thực hiện phân loại đô thị, đề nghị Sở Xây dựng Vĩnh Phúc tham mưu để UBND tỉnh Vĩnh Phúc chỉ đạo các đơn vị có liên quan thực hiện công tác rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định công nhận loại đô thị theo quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị làm cơ sở để quản lý.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về việc phúc đáp một số vấn đề liên quan đến quy trình, thủ tục đầu tư các dự án nhà ở, phát triển đô thị, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc nghiên cứu, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Phạm Hồng Hà (để b/c);
- TTr.Phan Thị Mỹ Linh (để b/c);
- UBND tỉnh Vĩnh Phúc (để biết);
- Cục QLN&TTBĐS, Cục QLHĐXD, Vụ PC (để biết);
- Lưu: VT, Cục PTĐT (10b).

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG
CỤC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ




Nguyễn Tường Văn

 

Điều 9. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
...
3. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc dự án quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng thuộc dự án quy định tại Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 31 và Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư; cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở nếu dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, lấy ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
...
3. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc dự án quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng thuộc dự án quy định tại Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 31 và Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư; cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở nếu dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, lấy ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
...
4. Trường hợp xây dựng nhà ở không thuộc diện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này nhưng thuộc các diện sau đây thì phải làm thủ tục gửi Bộ Xây dựng thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư:

a) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 100 ha nhưng có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên (bao gồm nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư) tại khu vực không phải là đô thị;

b) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng có số lượng nhà ở từ 2.500 căn trở lên tại khu vực đô thị;

c) Dự án không phân biệt quy mô diện tích đất, số lượng nhà ở nhưng thuộc địa giới hành chính của nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

5. Trường hợp xây dựng nhà ở không thuộc diện quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này nhưng thuộc các diện sau đây thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư:

a) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 100 ha và có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn tại khu vực không phải là đô thị;

b) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 10 ha đến dưới 50 ha và có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn tại khu vực đô thị;

c) Dự án không phân biệt quy mô diện tích đất, số lượng nhà ở nhưng thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong các đồ án quy hoạch) của đô thị loại đặc biệt.

6. Đối với trường hợp không thuộc diện quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thì phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
8. Nội dung quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm:

a) Nhà đầu tư thực hiện dự án;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 32. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 57. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội
...
2. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định như sau:
...
c) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền sử dụng đất hợp pháp, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở, có đủ điều kiện làm chủ đầu tư và có nhu cầu xây dựng nhà ở xã hội thì doanh nghiệp, hợp tác xã đó được giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội;

d) Trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để bố trí cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp ở thì doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 57. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội
...
2. Đối với nhà ở xã hội được đầu tư không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện lựa chọn chủ đầu tư theo quy định như sau:
...
c) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền sử dụng đất hợp pháp, phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở, có đủ điều kiện làm chủ đầu tư và có nhu cầu xây dựng nhà ở xã hội thì doanh nghiệp, hợp tác xã đó được giao làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội;

d) Trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để bố trí cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp ở thì doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất trong khu công nghiệp hoặc doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Hồ sơ, trình tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
...
2. Đối với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này thì hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Hồ sơ pháp lý của đơn vị được giao làm chủ đầu tư, bao gồm giấy tờ chứng minh chức năng kinh doanh bất động sản, tư cách pháp lý, giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, kinh nghiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa lựa chọn chủ đầu tư thì có báo cáo về hình thức lựa chọn chủ đầu tư và dự kiến điều kiện để lựa chọn chủ đầu tư;

b) Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương dự án xây dựng nhà ở, trong đó nêu rõ cơ sở pháp lý đề nghị chấp thuận; các nội dung đề xuất chấp thuận quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này; lý do đề nghị chấp thuận và chứng minh sự phù hợp của nội dung dự án với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt;

c) Quyết định phê duyệt quy hoạch kèm theo bản vẽ quy hoạch chi tiết khu vực có dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt có liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án cần chấp thuận chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Hồ sơ, trình tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
...
2. Đối với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này thì hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Hồ sơ pháp lý của đơn vị được giao làm chủ đầu tư, bao gồm giấy tờ chứng minh chức năng kinh doanh bất động sản, tư cách pháp lý, giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, kinh nghiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa lựa chọn chủ đầu tư thì có báo cáo về hình thức lựa chọn chủ đầu tư và dự kiến điều kiện để lựa chọn chủ đầu tư;

b) Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương dự án xây dựng nhà ở, trong đó nêu rõ cơ sở pháp lý đề nghị chấp thuận; các nội dung đề xuất chấp thuận quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này; lý do đề nghị chấp thuận và chứng minh sự phù hợp của nội dung dự án với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt;

c) Quyết định phê duyệt quy hoạch kèm theo bản vẽ quy hoạch chi tiết khu vực có dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt có liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án cần chấp thuận chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 22. Dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại và lựa chọn chủ đầu tư dự án
...
2. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

a) Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Đấu thầu dự án có sử dụng đất;

c) Chỉ định chủ đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư có đủ điều kiện quy định tại Điều 21 của Luật này, có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 23 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Hồ sơ, trình tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
...
2. Đối với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này thì hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Hồ sơ pháp lý của đơn vị được giao làm chủ đầu tư, bao gồm giấy tờ chứng minh chức năng kinh doanh bất động sản, tư cách pháp lý, giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, kinh nghiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa lựa chọn chủ đầu tư thì có báo cáo về hình thức lựa chọn chủ đầu tư và dự kiến điều kiện để lựa chọn chủ đầu tư;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.

2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.

4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

5. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 27. Thời hạn thẩm định hồ sơ đề xuất và quyết định chấp thuận đầu tư

1. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận đầu tư không cần lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định và có quyết định chấp thuận đầu tư tối đa là 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ 10 bộ hồ sơ hợp lệ từ chủ đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này.

2. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng: Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ 16 bộ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến có kèm theo 01 bộ hồ sơ đến Bộ Xây dựng. Trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo các nội dung quy định tại Điều 28 của Nghị định này. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan, đối với các dự án trong trường hợp này thời hạn xem xét trả lời bằng văn bản của Bộ Xây dựng không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến. Thời hạn ra quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Xây dựng.

3. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi 10 bộ hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư về Bộ Xây dựng để thẩm định. Bộ Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và gửi lấy ý kiến các Bộ ngành có liên quan trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này. Trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến, các Bộ ngành có trách nhiệm có ý kiến trả lời. Trong thời hạn tối đa là 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các công văn trả lời từ các Bộ ngành có liên quan, Bộ Xây dựng có văn bản thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ theo các nội dung quy định tại Điều 29 của Nghị định này. Thủ tướng Chính phủ có quyết định giao chủ đầu tư thực hiện dự án trong thời hạn tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Bộ Xây dựng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 26. Hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư

Hồ sơ đề xuất để được chấp thuận đầu tư dự án bao gồm:

1. Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư thực hiện dự án.

2. Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc quyết định chỉ định chủ đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ đầu tư là chủ sử dụng khu đất thực hiện dự án.

3. Hồ sơ dự án được quy định tại Điều 32 (không bao gồm: Mô hình thu nhỏ khu vực thực hiện dự án được quy định tại Khoản 3 Điều 32).

4. Các văn bản pháp lý kèm theo: Quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị và kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị; hồ sơ quy hoạch chi tiết; hồ sơ chứng minh năng lực của chủ đầu tư về tài chính, kinh nghiệm về đầu tư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án và các văn bản pháp lý có liên quan khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 20. Chấp thuận đầu tư
...
3. Sau khi được lựa chọn, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định chấp thuận đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền để quyết định chấp thuận đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24 và 25 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Thẩm quyền chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chấp thuận đầu tư sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng đối với các trường hợp sau đây:

a) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 100 ha trở lên;

b) Dự án thuộc địa giới hành chính của hai tỉnh trở lên hoặc khu vực có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.

2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.

4. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

5. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 31. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

1. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
...
2. Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;
...
Điều 32. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 và Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

a) Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
...
2. Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
...
3. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc dự án quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng thuộc dự án quy định tại Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 31 và Điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư thì hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư; cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở nếu dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, lấy ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng về các nội dung có liên quan đến nhà ở nếu dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở
...
5. Trường hợp xây dựng nhà ở không thuộc diện quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này nhưng thuộc các diện sau đây thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư:

a) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha đến dưới 100 ha và có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn tại khu vực không phải là đô thị;

b) Dự án có quy mô sử dụng đất từ 10 ha đến dưới 50 ha và có số lượng nhà ở dưới 2.500 căn tại khu vực đô thị;

c) Dự án không phân biệt quy mô diện tích đất, số lượng nhà ở nhưng thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong các đồ án quy hoạch) của đô thị loại đặc biệt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 20. Chấp thuận đầu tư
...
3. Sau khi được lựa chọn, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập hồ sơ đề xuất chấp thuận đầu tư theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định chấp thuận đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền để quyết định chấp thuận đầu tư thực hiện dự án theo quy định tại các Điều 21, 22, 23, 24 và 25 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Hồ sơ, trình tự đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở

1. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 9 của Nghị định này thì ngoài các nội dung đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật đầu tư, còn phải có thêm các nội dung sau đây về nhà ở:

a) Diện tích đất lúa, đất trồng rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần chuyển đổi mục đích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng nhà ở (nếu có);

b) Tỷ lệ và số lượng các loại nhà ở tính theo đơn vị ở (căn hộ chung cư, nhà biệt thự, nhà ở riêng lẻ); tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở;

c) Việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, diện tích để xe công cộng và để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án;

d) Diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở; phương án quản lý hoặc bàn giao cho địa phương các công trình hạ tầng kỹ thuật của dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng;

đ) Trách nhiệm của chính quyền địa phương và chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án và xây dựng các công trình hạ tầng xã hội của dự án, trừ trường hợp khu vực dự án đã có các công trình hạ tầng xã hội.

2. Đối với trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này thì hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:

a) Hồ sơ pháp lý của đơn vị được giao làm chủ đầu tư, bao gồm giấy tờ chứng minh chức năng kinh doanh bất động sản, tư cách pháp lý, giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, kinh nghiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật; trường hợp chưa lựa chọn chủ đầu tư thì có báo cáo về hình thức lựa chọn chủ đầu tư và dự kiến điều kiện để lựa chọn chủ đầu tư;

b) Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương dự án xây dựng nhà ở, trong đó nêu rõ cơ sở pháp lý đề nghị chấp thuận; các nội dung đề xuất chấp thuận quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này; lý do đề nghị chấp thuận và chứng minh sự phù hợp của nội dung dự án với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt;

c) Quyết định phê duyệt quy hoạch kèm theo bản vẽ quy hoạch chi tiết khu vực có dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

d) Nội dung chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt có liên quan đến việc triển khai thực hiện dự án cần chấp thuận chủ trương đầu tư.

3. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở quy định tại các Khoản 4, 5 và 6 Điều 9 của Nghị định này được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 của Nghị định này thì Sở Xây dựng chủ trì lập hồ sơ và có Tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng thẩm định; nếu dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lấy thêm ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Sau khi thẩm định, Bộ Xây dựng có Tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

Thời gian thực hiện thẩm định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư là 30 ngày, kể từ ngày Bộ Xây dựng nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thời gian Bộ Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến (nếu có) là 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định này thì Sở Xây dựng chủ trì lập hồ sơ và có Tờ trình trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư;

c) Trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 của Nghị định này thì Sở Xây dựng chủ trì thẩm định và có Tờ trình đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.

4. Sau khi có quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai các bước chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 22. Trình tự thực hiện dự án đầu tư

1. Tùy thuộc tính chất, quy mô và điều kiện của từng dự án, dự án đầu tư được thực hiện theo một hoặc một số thủ tục sau đây:
...
d) Thực hiện thủ tục về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 22. Trình tự thực hiện dự án đầu tư

1. Tùy thuộc tính chất, quy mô và điều kiện của từng dự án, dự án đầu tư được thực hiện theo một hoặc một số thủ tục sau đây:

a) Quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này;

b) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định tại Điều 44 Nghị định này đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế;

c) Thực hiện thủ tục giao đất, giao lại đất, cho thuê đất, cho thuê lại đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có);

d) Thực hiện thủ tục về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

2. Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại văn bản quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 44. Trình tự lập, thẩm định, quyết định dự án
...
3. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan, trừ dự án quan trọng quốc gia.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 01/BXD-PTĐT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng   Người ký: Nguyễn Tường Văn
Ngày ban hành: 08/01/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 01/BXD-PTĐT

693

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
374838