• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 1005/BYT-KCB năm 2015 hướng dẫn khám giám định theo Thông tư 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH do Bộ Y tế ban hành

Tải về Công văn 1005/BYT-KCB
Bản Tiếng Việt

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1005/BYT-KCB
V/v hướng dẫn khám giám định theo Thông tư số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 10 tháng 2 năm 2015

 

Kính gửi:

- Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện trưởng Viện Giám định y khoa;
- Y tế các Bộ, ngành.
(Sau đây gọi chung là các Đơn vị)

 

Gần đây, Bộ Y tế nhận được báo cáo của một số Hội đồng giám định y khoa về việc xin ý kiến hướng dẫn về khám giám định tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể của đối tượng là bệnh binh đồng thời mắc bệnh, tật có trong danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật được quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 11 năm 2013 của liên Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc “Hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ” (sau đây viết tắt là Thông tư số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH).

Sau khi trao đổi và nhận được ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại công văn số 2603/LĐTBXH-NCC ngày 23 tháng 7 năm 2014, Bộ Y tế có ý kiến như sau:

Trong thời gian chờ sửa đổi, bổ sung Thông tư số 41/2013/TTLT-BYT- BLĐTBXH, các Hội đồng Giám định y khoa thực hiện như sau: Đối tượng đã là bệnh binh nay mắc thêm bệnh có trong danh mục bệnh, tật quy định tại Điều 2 Thông tư số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH (không trùng lặp với bệnh, tật đối tượng đã mắc trước đây để được xác định là bệnh binh) thì khám giám định và tổng hợp tỷ lệ tổn thương cơ thể theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 của liên Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc "Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp

Bộ Y tế yêu cầu Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện trưởng Viện Giám định y khoa, Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành tăng cường quản lý, giám sát hoạt động khám giám định y khoa nói chung và khám giám định bệnh, tật cho người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ nói riêng, để chế độ ưu đãi của Đảng và Nhà nước đối với người có công được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.

 


Nơi nhận
:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/cáo);
- Lưu: VT, KCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến

 

Điều 2. Danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học

1. Ung thư phần mềm (Soft tissue sarcoma).

2. U lympho không Hodgkin (Non - Hodgkin's lymphoma).

3. U lympho Hodgkin (Hodgkin's disease).

4. Ung thư phế quản - phổi (Lung and Bronchus cancer).

5. Ung thư khí quản (Trachea cancer).

6. Ung thư thanh quản (Larynx cancer).

7. Ung thư tiền liệt tuyến (Prostate cancer).

8. Ung thư gan nguyên phát (Primary liver cancers).

9. Bệnh đa u tủy xương ác tính (Kahler's disease).

10. Bệnh thần kinh ngoại biên cấp tính hoặc bán cấp tính (Acute and subacute peripheral neuropathy).

11. Bệnh trứng cá do clo (Chloracne).

12. Bệnh đái tháo đường type 2 (Type 2 Diabetes).

13. Bệnh Porphyrin xuất hiện chậm (Porphyria cutanea tarda).

14. Các bất thường sinh sản (Unusual births).

15. Rối loạn tâm thần (Mental disorders).

16. Các dị dạng, dị tật bẩm sinh.

17. Tật gai sống chẻ đôi (Spina Bifida).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Nguyên tắc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

1. Tổng tỷ lệ phần trăm (%) TTCT của một người không được vượt quá 100%.

2. Mỗi tổn thương cơ thể chỉ được tính tỷ lệ % tổn thương cơ thể một lần.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A bị tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ gây teo cơ bàn tay phải, thì tỷ lệ % tổn thương cơ thể của ông Nguyễn Văn A chỉ được tính theo tỷ lệ % tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ (31-35%). Trong trường hợp này, không tính tỷ lệ % tổn thương teo cơ bàn tay phải, vì teo cơ bàn tay phải là do hậu quả của tổn thương dây thần kinh trụ đã được tính ở trên.

3. Nếu nhiều TTCT là triệu chứng thuộc một hội chứng hoặc thuộc một bệnh đã được nêu trong Bảng tỷ lệ quy định tại Điều 1 Thông tư này thì tỷ lệ % TTCT được xác định theo hội chứng hoặc theo bệnh đó.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn B được xác định là bệnh tâm thần phân liệt điều trị không ổn định, có triệu chứng ảo giác và căng trương lực cơ, thì tỷ lệ % TTCT được tính theo tỷ lệ bệnh tâm thần phân liệt điều trị không ổn định (51-55%); không được xác định tỷ lệ TTCT bằng cách cộng tỷ lệ % TTCT ảo giác và tỷ lệ % TTCT căng trương lực cơ.

4. Nếu cơ thể được xác định có 01 (một) tổn thương thì tỷ lệ % TTCT là giới hạn cao nhất của tỷ lệ % tổn thương cơ thể đó.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn C bị cụt 1/3 giữa cánh tay phải, theo quy định tại Bảng 1, Điều 1 Thông tư này, tỷ lệ % TTCT là 61 - 65% thì tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn C được xác định là 65%.

5. Khi tổng hợp tỷ lệ % TTCT, chỉ được lấy giới hạn trên của tỷ lệ % TTCT cao nhất một lần, từ TTCT thứ hai trở đi, lấy giới hạn dưới của tỷ lệ % TTCT để tính, theo trình tự từ tỷ lệ % TTCT cao nhất đến tỷ lệ % TTCT thấp nhất.

6. Tỷ lệ % TTCT là số nguyên. Khi tính tỷ lệ % TTCT chỉ lấy hàng thập phân đến một chữ số. Nếu chữ số hàng thập phân lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn số thành 01 đơn vị.

Điều 3. Phương pháp xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

1. Việc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính theo công thức sau:

Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +…+ Tn

Trong đó:

T1: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ nhất; T1 được xác định là tỷ lệ % TTCT cao nhất trong các TTCT.

T2: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ hai; T2 = (100 - T1) x giới hạn dưới của TTCT thứ 2/100%.

T3: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ ba; T3 = (100-T1-T2) x giới hạn dưới của TTCT thứ 3/100%.

Tn: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ n, Tn= {100-T1-T2-T3-…-T(n-1)} x giới hạn dưới của TTCT thứ n/100%.

2. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn D được xác định có 03 TTCT:

- Cụt 1/3 giữa cánh tay phải, tỷ lệ % TTCT là 61 - 65%.

- Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT là 21 - 25%.

- Mù mắt trái chưa khoét bỏ nhãn cầu, tỷ lệ % TTCT là 41%

Áp dụng phương pháp nêu trên, tổng tỷ lệ % TTCT của Ông Nguyễn Văn D được tính như sau:

T1 = 65%,

T2 = (100 - 65) x 41/100% = 14,35%, làm tròn số thành 14,0 %.

T3 = (100 - 65 - 14,0) x 21/100% = 4,41 %, làm tròn số thành 4,0%.

Tổng tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn D là 65% + 14,0 % + 4 % = 83 %

Tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn D là 83 %.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Danh mục bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất độc hóa học

1. Ung thư phần mềm (Soft tissue sarcoma).

2. U lympho không Hodgkin (Non - Hodgkin's lymphoma).

3. U lympho Hodgkin (Hodgkin's disease).

4. Ung thư phế quản - phổi (Lung and Bronchus cancer).

5. Ung thư khí quản (Trachea cancer).

6. Ung thư thanh quản (Larynx cancer).

7. Ung thư tiền liệt tuyến (Prostate cancer).

8. Ung thư gan nguyên phát (Primary liver cancers).

9. Bệnh đa u tủy xương ác tính (Kahler's disease).

10. Bệnh thần kinh ngoại biên cấp tính hoặc bán cấp tính (Acute and subacute peripheral neuropathy).

11. Bệnh trứng cá do clo (Chloracne).

12. Bệnh đái tháo đường type 2 (Type 2 Diabetes).

13. Bệnh Porphyrin xuất hiện chậm (Porphyria cutanea tarda).

14. Các bất thường sinh sản (Unusual births).

15. Rối loạn tâm thần (Mental disorders).

16. Các dị dạng, dị tật bẩm sinh.

17. Tật gai sống chẻ đôi (Spina Bifida).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1005/BYT-KCB   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Y tế   Người ký: Nguyễn Viết Tiến
Ngày ban hành: 10/02/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1005/BYT-KCB

461

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
267088