• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 10092/TCHQ-TXNK năm 2016 về bảo lãnh, đặt cọc tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 10092/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10092/TCHQ-TXNK
V/v bảo lãnh, đặt cọc tiền thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty CP thương mại và dịch vụ S.T.C.
(Phòng 613 - Nhà khách Hải quân
Số 5 Lý Tự Trọng, Hồng Bàng, TP. Hải Phòng)

Trả lời công văn số 130/STC ngày 28/9/2016 của Công ty CP thương mại và dịch vụ S.T.C về bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế xuất khẩu đối vi hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Căn cứ điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được t chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất thuộc trường hợp được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 thì hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, quá thời hạn lưu giữ, doanh nghiệp chưa tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam thì cơ quan hải quan chuyn số tiền đặt cọc từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan vào ngân sách nhà nước; đối với trường hp bảo lãnh thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền tương ứng vi số tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước.

Đ nghị Công ty CP thương mại và dịch vụ S.T.C nghiên cứu quy định trên để thực hiện.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP thương mại và dịch vụ S.T.C được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
-
PTCT Nguyễn Dương Thái (đ b/c);
- Lưu: VT
, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK

PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Mạnh Hùng

 

Điều 16. Miễn thuế
...
9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định, bao gồm:
...
đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một Khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Thời hạn nộp thuế, bảo lãnh, đặt cọc số tiền thuế phải nộp
...
4. Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, quá thời hạn lưu giữ, doanh nghiệp chưa tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam thì cơ quan hải quan chuyển số tiền đặt cọc từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan vào ngân sách nhà nước; đối với trường hợp bảo lãnh thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền tương ứng với số tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước trên cơ sở thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc thông báo của cơ quan hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10092/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Lê Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 25/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 10092/TCHQ-TXNK

266

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
327379