• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 103/GSQL-GQ1 năm 2015 đăng ký tờ khai hải quan điện tử do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành

Tải về Công văn 103/GSQL-GQ1
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 103/GSQL-GQ1
V/v đăng ký tờ khai hải quan điện tử

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.

Trả lời công văn số 2367/HQLC-KTSTQ ngày 19/12/2014 của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai về việc nêu tại trích yếu, Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 12 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 25/11/2012 của Bộ Tài chính:

“1. Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử của cơ quan Hải quan được tự động thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

3. Trường hợp chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, thông qua Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan Hải quan cấp số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau...”

Hệ thống thông quan điện tử V4 cho phép từng Cục Hải quan thiết lập thời gian làm việc trong giờ hành chính và ngoài giờ hành chính tùy theo nhu cầu làm việc của từng đơn vị, theo đó:

- Trường hợp doanh nghiệp truyền dữ liệu điện tử khai hải quan ngoài giờ làm việc: Hệ thống thông quan điện tử V4 tiếp nhận thông tin khai của doanh nghiệp và trả về số tiếp nhận, số tờ khai. Sau khi đến giờ làm việc, hệ thống sẽ trả về kết quả phân luồng cho doanh nghiệp.

- Trường hợp doanh nghiệp truyền dữ liệu điện tử khai hải quan ngoài giờ làm việc: Hệ thống thông quan điện tử V4 tiếp nhận thông tin khai của doanh nghiệp và trả về thông tin số tiếp nhận, số tờ khai, kết quả phân luồng cho doanh nghiệp.

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lào Cai căn cứ quy định hệ thống và thực tế hồ sơ vụ việc để giải quyết.

2. Về chính sách thuế của tờ khai hải quan

Căn cứ quy định tại Điều 14 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan.

Cục Giám sát quản lý về hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Lào Cai biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Vũ Ngọc Anh (để b/c);
- Lưu: VT, GQ1.Cường (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Âu Anh Tuấn

 

Điều 12. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử

1. Việc tiếp nhận, kiểm tra, cấp số đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử của cơ quan Hải quan được tự động thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
...
3. Trường hợp chấp nhận tờ khai hải quan điện tử, thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan Hải quan cấp số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng theo một trong các hình thức sau:

a) Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, cho phép “Thông quan” hay “Giải phóng hàng” hay “Đưa hàng hóa về bảo quản” (gọi tắt là “luồng xanh”); hoặc chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, cho phép “Thông quan” hay “Giải phóng hàng” hay “Đưa hàng hóa về bảo quản” với điều kiện phải xuất trình, nộp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa hoặc chứng từ chứng minh hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu về quản lý chuyên ngành, chứng từ chứng minh hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, được miễn, giảm thuế hoặc bảo lãnh số thuế phải nộp, chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” (gọi tắt là “luồng xanh có điều kiện”);

b) Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hóa (gọi tắt là “luồng vàng”). Việc kiểm tra chứng từ giấy thực hiện theo quy định tại khoản 1và khoản 3 Điều 13 Thông tư này;

c) Xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hóa để kiểm tra trước khi cho phép thông quan hàng hóa (gọi tắt là “luồng đỏ”). Việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Thời điểm tính thuế

Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan với cơ quan hải quan.

Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá dùng để tính thuế theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm tính thuế.

*Nội dung quy định về tỷ giá dùng để tính thuế tại Điều này bị bãi bỏ bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 6 Luật số 71/2014/QH13 về thuế sửa đổi 2014

Điều 6. Điều khoản thi hành
...
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về tỷ giá khi xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế, thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế và thuế nộp ngân sách nhà nước tại:
...
đ) Khoản 3 Điều 9 và Điều 14 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11;*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 103/GSQL-GQ1   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan   Người ký: Âu Anh Tuấn
Ngày ban hành: 05/02/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 103/GSQL-GQ1

139

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
266259