• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


 

Công văn 1034/GSQL-GQ3 năm 2013 hướng dẫn nội dung Quyết định 53/2013/QĐ-TTg do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Tải về Công văn 1034/GSQL-GQ3
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1034/GSQL-GQ3
V/v hướng dẫn nội dung Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi:

Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội
(Đ/c: 27 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội)

 

Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam kính chào Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội và trân trọng phúc đáp công hàm số JF. 840/2013 ngày 04/10/2013 của Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội về việc xác nhận nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg ngày 13/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam như sau:

Đối với xe ô tô tạm nhập khẩu là xe đã qua sử dụng thì tại thời điểm chuyển nhượng, nếu năm sản xuất của xe quá 5 năm thì đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này không được chuyển nhượng xe cho cơ quan, tổ chức, thương nhân, cá nhân tại Việt Nam. Riêng trường hợp người mua xe là đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này thì được nhận chuyển nhượng xe; khi người mua xe này không có nhu cầu sử dụng xe hoặc khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam thì phải tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy xe, không được phép chuyển nhượng xe tại Việt Nam.

Theo đó, trường hợp xe ô tô tạm nhập khẩu là xe mới chưa qua sử dụng của đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg khi chuyển nhượng không bị điều chỉnh bởi quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg nêu trên.

Nhân dịp này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan Việt Nam gửi tới Đại sứ quán Nhật Bản tại Hà Nội lời chào trân trọng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GQ3 (03b).

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đức Nga

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo quy định tại Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ;

2. Viên chức ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự, viên chức thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

3. Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ trên nguyên tắc có đi có lại giữa nhà nước Việt Nam và nước cử; nhân viên thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Điều kiện chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy

...

2. Đối với xe ô tô đã tạm nhập khẩu là xe đã qua sử dụng:

Tại thời điểm chuyển nhượng, nếu năm sản xuất của xe quá 5 năm thì đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này không được chuyển nhượng xe cho cơ quan, tổ chức, thương nhân, cá nhân tại Việt Nam. Riêng trường hợp người mua xe là đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này thì được nhận chuyển nhượng xe; khi người mua xe này không có nhu cầu sử dụng xe hoặc khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam thì phải tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy xe, không được phép chuyển nhượng xe tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 9. Điều kiện chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy

...

2. Đối với xe ô tô đã tạm nhập khẩu là xe đã qua sử dụng:

Tại thời điểm chuyển nhượng, nếu năm sản xuất của xe quá 5 năm thì đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này không được chuyển nhượng xe cho cơ quan, tổ chức, thương nhân, cá nhân tại Việt Nam. Riêng trường hợp người mua xe là đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này thì được nhận chuyển nhượng xe; khi người mua xe này không có nhu cầu sử dụng xe hoặc khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam thì phải tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy xe, không được phép chuyển nhượng xe tại Việt Nam.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1034/GSQL-GQ3   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan   Người ký: Nguyễn Đức Nga
Ngày ban hành: 23/10/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Ngoại giao, điều ước quốc tế, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1034/GSQL-GQ3

154

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
210618