• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


 

Công văn 10372/BTC-TCHQ năm 2013 về hoạt động kinh doanh kho ngoại quan do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 10372/BTC-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10372/BTC-TCHQ
V/v hoạt động kinh doanh kho ngoại quan

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2013

 

Kính gửi: Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Quảng Ninh.

Trả lời công văn số 3828/UBND-TM1 ngày 22/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Ninh đề nghị tháo gỡ khó khăn hoạt động kinh doanh kho ngoại quan trong việc thực thi các quy định của Bộ Tài chính, trong đó có các vướng mắc liên quan đến hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để chờ xuất đi nước khác, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1/ Về thời hạn gửi kho ngoại quan theo Thông tư 59/2013/TT-BTC:

- Theo Chỉ thị 23/CT-TTg ngày 07/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh TNTX, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan, thì: Thời hạn hàng hóa TNTX được lưu giữ tại Việt Nam là 45 ngày, kể từ ngày hàng đến cửa khẩu Việt Nam và gia hạn 01 lần không quá 15 ngày;

- Ngày 18/2/2013, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 05/2013/TT-BCT: Theo khoản 1 Điều 1 Thông tư này thì hoạt động kinh doanh TNTX theo quy định tại Thông tư này bao gồm cả hoạt động gửi hàng hóa vào kho ngoại quan để xuất khẩu đi nước khác qua các tỉnh biên giới và tại Điều 13 có quy định về thời hạn hàng hóa TNTX được lưu giữ tại Việt Nam là 45 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập và gia hạn 01 lần không quá 15 ngày.

Như vậy, thời hạn hàng hóa gửi kho ngoại quan là thời hạn hàng hóa kinh doanh TNTX được lưu giữ tại Việt Nam. Do vậy, đối với một số mặt hàng gửi kho ngoại quan theo Chỉ thị 23/CT-TTg và Thông tư 05/2013/TT-BCT (như: hàng thực phẩm đông lạnh, hàng chịu thuế tiêu thụ,…), Bộ Tài chính cũng hướng dẫn về thời hạn gửi hàng vào kho ngoại quan tương tự như hàng hóa kinh doanh TNTX được lưu giữ tại Việt Nam (60 ngày kể cả thời gian gia hạn).

Về kiến nghị điều chỉnh lại thời hạn hàng hóa gửi kho ngoại quan tại Thông tư 59/2013/TT-BTC nêu trên, Bộ Tài chính ghi nhận và phối hợp với Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ sau khi tổ chức Hội nghị sơ kết thực hiện Chỉ thị 23/CT-TTg để điều chỉnh cho phù hợp với quy định tại Luật Hải quan và Nghị định số 154/2005/NĐ-CP .

2/ Về thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa gửi kho ngoại quan để TNTX theo điểm 2 công văn 8356/BTC-TCHQ ngày 28/6/2013:

Theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực từ ngày 01/7/2013), thì: "b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải nộp thuế trước khi hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập khẩu hàng hóa.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh;".

Đối với hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để chờ xuất đi nước khác, về cơ bản có nhiều đặc điểm giống với hàng hóa kinh doanh TNTX và về bản chất đều là hàng hóa của chủ hàng nước ngoài. Do vậy, để thống nhất trong quản lý; tránh trường hợp doanh nghiệp trốn tránh việc thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với hàng kinh doanh TNTX và lựa chọn làm thủ tục đưa hàng gửi kho ngoại quan để chờ xuất đi nước thứ khác, tại điểm 2 công văn 8356/BTC-TCHQ ngày 28/6/2013, Bộ Tài chính đã quy định: "Hàng hóa kinh doanh TNTX bao gồm cả trường hợp gửi kho ngoại quan để TNTX phải tạm nộp các loại thuế liên quan (như hàng hóa nhập khẩu kinh doanh) vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan mở tại kho bạc; khi tái xuất sẽ được hoàn".

Trường hợp doanh nghiệp được tổ chức tín dụng bão lãnh thanh toán với cơ quan hải quan về số thuế phải nộp, thì được áp dụng thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Người nộp thuế có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu 365 ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu. Trong thời gian 365 ngày trở về trước, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan hải quan xác định là:

a.1) Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

a.2) Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế;

a.3) Không quá hai lần bị xử lý về các hành vi vi phạm khác về hải quan (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Không còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Nội dung này đã được Bộ Tài chính quy định tại dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 194/2010/TT-BTC , dự kiến sẽ được ban hành trong tháng 8/2013.

3/ Về việc tạm dừng làm thủ tục gửi kho ngoại quan đối với một số mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (theo công văn số 8909/BTC-TCHQ ngày 10/7/2013):

Do loại hình kinh doanh TNTX và gửi kho ngoại quan có nhiều điểm giống nhau, nhưng thủ tục hải quan và chế độ quản lý kho ngoại quan đơn giản hơn, thông thoáng hơn, doanh nghiệp dễ chuyển từ hình thức kinh doanh TNTX sang gửi kho ngoại quan; Để đảm bảo kịp thời ngăn chặn các hành vi thẩm lậu vào nội địa hoặc trốn tránh các quy định của Luật quản lý thuế sửa đổi, ngày 10/7/2013, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 8909/BTC-TCHQ thông báo tạm dừng làm thủ tục đưa hàng từ nước ngoài vào kho ngoại quan đối với một số mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, gồm: rượu, bia, xì gà, thuốc lá điếu, ô tô du lịch dưới 24 chỗ ngồi và các mặt hàng được áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan, gồm: đường, muối, trứng gia cầm. Đồng thời, ngày 19/7/2013, Bộ Tài chính cũng đã có công văn số 9330/BTC-TCHQ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quy định này.

Bên cạnh đó, để giải quyết thủ tục cho các lô hàng đã được xếp lên phương tiện vận chuyển và đang vận chuyển về Việt Nam, trong công văn số 8909/BTC-TCHQ , Bộ Tài chính vẫn cho các lô hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, gồm: rượu, bia, xì gà, thuốc lá điếu, ô tô du lịch dưới 24 chỗ ngồi và các mặt hàng được áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan, gồm: đường, muối, trứng gia cầm có vận đơn phát hành trước ngày 10/7/2013 được làm thủ tục gửi kho ngoại quan.

4/ Về việc bố trí, tổ chức đoàn công tác làm việc nắm tình hình thực tế tại các địa phương biên giới phía Bắc, trong đó có tỉnh Quảng Ninh để nghiên cứu, xem xét xây dựng các cơ chế chính sách phù hợp với loại hình dịch vụ kinh doanh TNTX, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan:

Bộ Tài chính ghi nhận kiến nghị của UBND tỉnh Quảng Ninh và giao Tổng cục Hải quan chủ động tổ chức nghiên cứu hoặc phối hợp với Bộ Công thương (Cục XNK, Vụ Thương mại miền núi) để kiểm tra, nắm tình hình hoạt động kinh doanh TNTX, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan phục vụ cho việc tổ chức sơ kết thực hiện Chỉ thị 23/CT-TTg .

Bộ Tài chính trân trọng ý kiến tham gia trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và rất mong nhận được sự quan tâm, phối hợp chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Ninh trong công tác quản lý nhà nước về hải quan nói chung và quản lý hàng hóa kinh doanh TNTX, chuyển khẩu, gửi kho ngoại quan nói riêng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- BT Đinh Tiến Dũng (để báo cáo);
- Lưu: VT, TCHQ (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:

...

11. Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 42. Thời hạn nộp thuế

1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

2. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

Đối với các khoản thu từ đất đai, lệ phí trước bạ thì thời hạn nộp thuế theo quy định của Chính phủ và pháp luật có liên quan.

3. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau:

a) Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;

- Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt;

- Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê;

- Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh.

Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên hoặc không được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì phải nộp thuế trước khi được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa;

b) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải nộp thuế trước khi hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập khẩu hàng hóa.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh;

c) Hàng hóa không thuộc điểm a và điểm b khoản này thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Thời hạn bảo lãnh tối đa là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

d) Các trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), thì tổ chức nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
I. Thời hạn nộp thuế

...

2. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất bao gồm cả trường hợp gửi kho ngoại quan để tạm nhập - tái xuất phải tạm nộp các loại thuế liên quan (như hàng hóa nhập khẩu kinh doanh) vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc; Khi tái xuất sẽ được hoàn trả.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
I. Thời hạn nộp thuế

...

2. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất bao gồm cả trường hợp gửi kho ngoại quan để tạm nhập - tái xuất phải tạm nộp các loại thuế liên quan (như hàng hóa nhập khẩu kinh doanh) vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc; Khi tái xuất sẽ được hoàn trả.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 13. Thời hạn lưu giữ hàng hóa tại Việt Nam

1. Hàng hóa tạm nhập tái xuất được lưu giữ tại Việt Nam không quá bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập; mỗi lô hàng tạm nhập tái xuất chỉ được gia hạn một lần, thời hạn gia hạn không quá mười lăm (15) ngày.

Quá thời hạn nêu trên, thương nhân phải tái xuất ra khỏi Việt Nam trong vòng mười lăm (15) ngày qua cửa khẩu tạm nhập, không được phép tái xuất qua cửa khẩu khác cửa khẩu tạm nhập. Hàng hóa không tái xuất sẽ bị tịch thu và xử lý theo quy định. Nếu phải tiêu hủy, chi phí tiêu hủy được trích từ số tiền ký quỹ đặt cọc của thương nhân.

2. Trường hợp hàng hóa được gửi từ nước ngoài vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì thời gian làm thủ tục xuất khẩu, tái xuất không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày xuất kho ngoại quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, bao gồm cả hoạt động gửi hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10372/BTC-TCHQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 08/08/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 10372/BTC-TCHQ

131

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
204346