• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 10466/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 10466/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10466/TCHQ-TXNK
V/v áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan nhận được một số ý kiến phản ánh vướng mắc của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công là các mặt hàng kim loại, hp kim kim loại chưa gia công, phế phẩm, phế liệu kim loại và hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì “Hàng hóa xuất khu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phm có tng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phm trở lên và hàng hóa xuất khu đ gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khu thì không được min thuế xuất khu. Theo đó, hàng hóa xuất khẩu đ gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì người khai hải quan phải khai báo và nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.

Việc khai báo và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 9744/TCHQ-TXNK ngày 12/10/2016 của Tổng cục Hải quan.

2. Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công là các mặt hàng kim loại, hợp kim kim loại chưa gia công như đồng, kẽm, chì, sắt, nhôm, niken, thiếc, phế liệu, phế phm, mảnh vụn kim loại: là các mặt hàng đã được chi tiết tên cụ thể bao gồm mô tả và mã số hàng hóa chi tiết ở cấp độ 8 chữ số hoặc 10 chữ số tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP , người khai hải quan phải thực hiện kê khai đầy đủ mã số hàng hóa và mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng mã hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.

Ví dụ: Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng “nhôm hợp kim chưa gia công, dạng thỏi” là mặt hàng có tên chi tiết tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP , doanh nghiệp phải thực hiện kê khai mã số hàng hóa và thuế suất thuế xuất khẩu, cụ thể: Mã số: 7601.20.00.10; thuế suất thuế xuất khẩu: 10%.

3. Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố rà soát các trường hợp hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu đăng ký tờ khai từ ngày 01/9/2016 nhưng không khai báo thuế xuất khẩu, yêu cầu doanh nghiệp khai bổ sung thuế xuất khẩu và thực hiện nộp thuế theo quy định và báo cáo kết quả khai bổ sung, nộp thuế xuất khẩu về Tổng Cục Hải quan trước ngày 30/11/2016. Gửi trước bản scan đã ký, đóng dấu và file mềm dạng word và excel về địa chỉ e-mail: phongphanloai@customs.gov.vn (Tiêu đề: Thue xuat khau - Cuc HQ...).

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- TCT. Nguyễn Văn Cẩn (để báo cáo);
- Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính (để phối
hợp);
- Cục CNTT và TK HQ; Cục Quản lý rủi ro; Cục Giám sát quản lý; Cục KTSTQ (để phối hợp thực hiện);
- Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Dương Thái

 

Điều 11. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu

1. Hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:

a) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.

Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất khẩu tương ứng với sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại phải chịu thuế xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.

Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Hàng hóa xuất khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;

c) Máy móc, thiết bị xuất khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;

d) Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10466/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 04/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 10466/TCHQ-TXNK

725

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
328832