• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng


Văn bản pháp luật về Hải quan và Xuất nhập khẩu

 

Công văn 10671/TXNK-CST năm 2020 về thuế giá trị gia tăng của mặt hàng nguyên liệu sản xuất thuốc trừ cỏ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Tải về Công văn 10671/TXNK-CST
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 10671/TXNK-CST
V/v thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2020

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

Trả lời công văn số 1813/HQĐNa-TXNK ngày 14/09/2020 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai phản ánh vướng mắc về thuế suất thuế giá trị gia tăng của mặt hàng nguyên liệu sản xuất thuốc trừ cỏ, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ.

Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính.

Căn cứ quy định của Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 8/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Căn cứ các quy định nêu trên, ngày 03/06/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 7549/BTC-CST trả lời Công ty CP Bảo vệ thực vật 1 Trung ương về mã HS và thuế giá trị gia tăng đối với một số hoạt chất sản xuất thuốc diệt cỏ, theo đó:

“Trường hợp Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương nhập khẩu các lô hàng hoạt chất BUTACHLOR 93% TECH, hoạt chất Pretilachlor và hoạt chất Fenclorim được cơ quan hải quan hướng dẫn phân loại vào mã HS 2924.29.90 và 2933.59.90 thì việc thực hiện thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thuốc trừ sâu vẫn thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng là 5%, không thực hiện theo mức thuế suất giá trị gia tăng 10% hướng dẫn cho mã hàng 2924.29.90 và 2933.59.90 nêu tại Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC .

Việc thực hiện thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% đối với các lô hàng hoạt chất BUTACHLOR 93% TECH, hoạt chất Pretilachlor và hoạt chất Fenclorim thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.”

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai nghiên cứu nội dung công văn số 7549/BTC-CST , đối chiếu với trường hợp nêu tại công văn số 1813/HQĐNa-TXNK để thực hiện theo quy định (gửi kèm công văn số 7549/BTC-CST).

Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Lưu Mạnh Tưởng (để b/cáo);
- Lưu: VT, CST (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Mạnh Hùng

 

Điều 6. Thuế suất

Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
...

2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp áp dụng mức thuế suất 5% được quy định cụ thể như sau:
...

b) Các sản phẩm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:

- Phân bón là các loại phân hữu cơ, phân vô cơ, phân vi sinh và các loại phân bón khác;

- Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón;

- Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

- Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

*Điểm này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 3 Nghị định 12/2015/NĐ-CP

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
...
5. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 6 như sau:

“b) Các sản phẩm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:

- Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón;

- Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

- Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
...

6. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 như sau:

“2. Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng bao gồm:

a) Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh;

b) Thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác;

c) Các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Hướng dẫn chung về áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng theo danh mục Biểu thuế giá trị gia tăng

1. Trường hợp hàng hoá được quy định cụ thể thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% hoặc 10% theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định tại các văn bản đó. Riêng hàng hoá là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản; thiết bị, dụng cụ y tế chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 4 Thông tư này.

Ví dụ: Trong Biểu thuế giá trị gia tăng có ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng của nhóm 87.05 “Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại được thiết kế chủ yếu dùng để chở người hay hàng hóa (ví dụ, xe cứu hộ, xe cần cẩu, xe cứu hỏa, xe trộn bê tông, xe quét đường, xe phun tưới, xe sửa chữa lưu động, xe chiếu chụp X-quang)” là 10% thì toàn bộ các mặt hàng nhập khẩu thuộc nhóm 87.05 áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10% nhưng trong trường hợp có các mặt hàng xe thuộc nhóm 87.05 được xác định là khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định tại khoản 18 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10671/TXNK-CST   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu   Người ký: Lê Mạnh Hùng
Ngày ban hành: 02/10/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 10671/TXNK-CST

184

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
455250