• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


 

Công văn 10714/BCT-KHCN năm 2016 hướng dẫn xây dựng, đề xuất thực hiện dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao do Bộ Công thương ban hành

Tải về Công văn 10714/BCT-KHCN
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG THƯƠNG
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10714/BCT-KHCN
V/v hướng dẫn xây dựng, đề xuất thực hiện dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi:

- Các Bộ: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông vận tải, Y tế, Tài nguyên và Môi trường;
- UBND các t
nh và thành phố trực thuộc Trung ương;
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty thuộc Bộ Công Thương;
- Các Tập đoàn: Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), Viễn thông quân đội (Vi
ettel);
- Các Viện, Trường Đại học thuộc Bộ Công Thương;
- Các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ.

 

Thực hiện Quyết định số 842/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 842/QĐ-TTg và Kế hoạch CNC) và Quyết định số 347/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2013 của Thtướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 347/QĐ-TTg và Chương trình CNC), Bộ Công Thương thông báo để các tổ chức, đơn vị đăng ký dự án tham gia thực hiện Kế hoạch CNC năm 2017 và Chương trình CNC năm 2018. Dự án đăng ký đề xuất cần bám sát và thuộc phạm vi, đối tượng, mục tiêu, nội dung của Kế hoạch CNC và Chương trình CNC đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cụ th như sau:

1. Phạm vi và đối tượng:

Dự án đề xuất là dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao có công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm, công nghệ cao khuyến khích phát trin được ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với đối tượng, mục tiêu được quy định tại Quyết định số 842/QĐ-TTg và Quyết định số 347/QĐ-TTg.

2. Nội dung của dự án:

a) Đối với dự án đăng ký tham gia thực hiện Kế hoạch CNC; Dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao đăng ký tham gia thực hiện Kế hoạch CNC là dự án đầu tư có nội dung phù hp với quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 842/QĐ-TTg .

b) Đối với dự án đăng ký tham gia thực hiện Chương trình CNC: Dự án đăng ký tham gia thực hiện Chương trình CNC là những nhiệm vụ có nội dung phù hp với quy định tại Khoản II Điều 1 Quyết định số 347/QĐ-TTg và Thông tư số 45/2015/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định quản lý Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao.

3. Nội dung cơ chế, chính sách ưu đãi đối với dự án:

a) Đối với dự án đăng ký tham gia thực hiện Kế hoạch CNC: Nội dung cơ chế, chính sách ưu đãi cho dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định bao gồm ưu đãi vay tín dụng đầu tư nhà nước của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, miễn giảm thuế, tiền thuê đất và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được quy định cụ thể tại Tiết 4 Khoản III Điều 1 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020.

b) Đối với dự án đăng ký tham gia thực hiện Chương trình CNC: Nội dung cơ chế, chính sách ưu đãi cho nhiệm vụ bao gồm hỗ trợ kinh phí ngân sách nhà nưc từ Bộ Công Thương và các ưu đãi khác theo quy định tại Tiết 4 Khoản III Điều 1 Quyết định số 347/QĐ-TTg.

H sơ đăng ký dự án thực hiện Kế hoạch CNC bao gồm: (1) Công văn đăng ký của chủ dự án gửi Bộ Công Thương (Mu 1); (2) Bản đăng ký đề xuất dự án (Mu 2); (3) Thuyết minh ý tưng dự án (Mu 3) được gửi kèm theo công văn này.

Hồ đăng ký dự án thực hiện Chương trình CNC được quy định tại Thông tư số 45/2015/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định quản lý Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao.

Mu hồ sơ đưc đăng tại địa chỉ: http://www.moit.gov.vn

Hồ đăng ký đề nghị gửi về đa chỉ: Bộ Công Thương, số 54 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội trước ngày 10 tháng 01 năm 2017 (đt 1) hoặc trước ngày 10 tháng 3 năm 2017 (đt 2).

Trong quá trình xây dựng đề xuất dự án, để được hướng dẫn giải đáp, cung cp thêm thông tin đnghị liên hệ Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương theo đầu mối: ông Lê Việt Cường, điện thoại: (04) 22202312, email: cuonglv@moit.gov.vn (về Kế hoạch CNC) hoặc ông Nguyễn Bá Chiến, điện thoại: (04) 22202438, email: chiennb@moit.gov.vn (về Chương trình CNC)./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cổng thông tin điện t
Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, KHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Quốc Hưng

 

MẪU 1: CÔNG VĂN ĐĂNG KÝ CỦA CHỦ DỰ ÁN GỬI BỘ CÔNG THƯƠNG

<CƠ QUAN CHỦ QUẢN>
<…>
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………………

Địa danh, ngày …. tháng …. năm …..

 

Kính gửi : Bộ Công Thương

Theo thông báo của Bộ Công Thương tại Công văn số ……./BCT-KHCN ngày …… tháng .... năm 2016 về việc đăng ký, đề xuất thực hiện Dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao kế hoạch năm 2016, Công ty/Viện/Trường đăng ký thực hiện Dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao trong kế hoạch năm 2016 như sau:

1. Tên Công ty/Viện/Trường:

Địa chỉ trụ s chính:

Địa chỉ nơi sản xuất/ Địa điểm đầu tư dự án (dự kiến):

Người đại diện theo pháp luật                            (Điện thoại....; Email:...)

Người liên hệ trực tiếp: (Điện thoại ……; Email:...)

2. Tên Dự án:

Thuộc lĩnh vực công nghệ1:

Tên sản phẩm2:

Nguồn công nghệ sử dụng;

Công ty/Viện/Trường đăng ký thực hiện dự án trên với một số ưu đãi đề xuất kèm theo Thuyết minh đề xuất Dự án.

Đnghị Bộ Công Thương xem xét, thm định Dự án theo quy định./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- ….

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA …
<Ký tên, đóng dấu>

Ghi chú: (1), (2) ghi theo Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thtướng Chính phủ.

 

MẪU 2

Tên cơ quan chủ quản (nếu có): ………………….
Tên chủ đầu tư dự án: ……………………………..

ĐĂNG KÝ ĐỀ XUẤT D ÁN NĂM 2016
Thực hiện “Kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao đến năm 2020”
(Kèm theo công văn số            ngày     tháng     năm 2016 của... tên chủ đu tư dán)

TT

Tên dự án

Đi tượng dự án*

Nội dung dự án
**

Tên chủ dự án

Đề xut ưu đãi
***

Thời gian thực hiện dự án

Dự kiến kinh phí

Tự có

Ngun khác

Chi tiết các nguồn khác

I

Lĩnh vực (Công nghệ thông tin – truyn thông/ Công nghệ sinh học/ Công nghệ vật liệu mi/ Công nghệ tự động hóa)

1.1

Dự án đầu tư phát trin sản xuất sản phm công nghiệp công nghệ cao

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Dự án hình thành và phát trin các doanh nghiệp sản xuất sản phm công nghiệp công nghệ cao

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

Dự án phát triển công nghiệp htrợ cho phát trin công nghiệp công nghệ cao

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.4

Dự án đào tạo ngun nhân lực cho phát trin công nghiệp công nghệ cao

1.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Nêu rõ dự án liên quan đến công nghệ hay sản phẩm nào thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao khuyến khích phát triển được ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

** Nêu rõ chi tiết về sản phẩm, công suất, hạng mục đầu tư, công nghệ sử dụng dự kiến của dự án

*** Ghi đề xuất cụ thể (ví dụ: hỗ trợ kinh phí quảng bá sản phẩm, vay 85% vốn tại ngân hàng Phát triển Việt Nam, v.v...), không trích dẫn chung chung như trong các văn bản.

 

MẪU 3

THUYẾT MINH Ý TƯỞNG DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TÊN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN..........

THUYẾT MINH ĐỀ XUẤT DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO (*)
(Kèm
theo công văn số          ngày       tháng       năm 2016 của chủ đầu tư d án)

I. THÔNG TIN CHUNG:

1. Tên Công ty/Tchức:

Địa chỉ trụ sở chính;

Địa chỉ nơi sản xuất/ Địa điểm đầu tư dự án;

Người đại diện theo pháp luật                            (Điện thoại....; Email:...)

Người liên hệ trực tiếp: (Điện thoại....; Email:...)

2. Tên Dự án:

Thuộc lĩnh vực công nghệ cao1:

Tên sản phẩm công nghệ cao2:

Nguồn công nghệ sử dụng:

3. Đơn vị phối hợp/liên doanh triển khai:

II. NỘI DUNG THUYẾT MINH:

1. Cơ spháp lý, sự cần thiết và mục tiêu của dự án:

- Trình bày cơ sở pháp lý, sự cần thiết đầu tư dự án và mục tiêu của dự án (kèm các văn bản pháp lý đã có của dự án)

2. Nội dung dự án:

2.1 Tính chất dự án theo Quyết định số 842/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ (chọn dự án phù hợp)

i) Dự án đầu tư mới hoặc bổ sung để nâng cấp công nghệ và thiết bị các nhà máy sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, dự án phát triển sản xuất sản phẩm công nghệ cao;

(ii) Dự án hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghệ cao dựa trên công nghệ được nghiên cứu chuyển giao trong nước và từ nưc ngoài;

(iii) Dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghệ cao;

(iv) dự án đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao.

2.2 Công nghệ và quy mô dự án:

Phân tích phương án lựa chọn công nghệ và quy mô dự án

2.3. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường:

2.4. Phương án đầu tư của dự án: Tng vốn đầu tư dự kiến, trong đó:

+ Vốn đối ứng:

+ Vốn tín dụng:

+ Nguồn vốn khác:

2.5. Thị trường sản phẩm của dự án

Phân tích, đánh giá nhu cầu thị trường tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án và phương án thâm nhập thị trường trong nước, xuất khẩu.

3. Hiệu quả Dự án

Đánh giá, phân tích sơ bộ hiệu quả kinh tế, hiệu quả khoa học và công nghệ, hiệu quả xã hội của Dự án

4. Đề xuất các ưu đãi (trình bày cơ sở pháp lý đề xuất ưu đãi);

- Ưu đãi về tín dụng đầu tư:

- Ưu đãi về thuế:

- Ưu đãi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:

- Các ưu đãi khác:

5. Phương án và giải pháp tổ chc thực hiện dự án:

- Tổ chức thực hiện:

- Đào tạo nhân lực:

III. KIẾN NGHỊ

Trình bày các kiến nghị, đề xuất đối với Dự án, đối với với Chủ đầu tư

 

 

Đại diện chủ đầu tư Dự án
(Ký tên và đóng dấu)

_______________

(*) Dự án sẽ được xây dựng cụ thể hơn sau khi được Hội đồng tư vn chuyên môn đề nghị đưa vào kế hoạch thực hiện.

Thuyết minh đề xuất không quá 05 trang A4



1,2 Chỉ rõ tên sn phẩm và công nghệ trong Danh mục được ban hành kèm theo Quyết định s 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính ph)

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao (sau đây viết tắt là Chương trình) với những nội dung sau đây:
...
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu hoặc chuyển giao công nghệ, tổ chức xây dựng và triển khai các đề án, dự án làm chủ, thích nghi công nghệ cao; triển khai thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao; đầu tư sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao, trong đó tập trung ứng dụng các công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển vào các ngành công nghiệp được lựa chọn sau:

a) Ngành cơ khí chế tạo và tự động hóa

- Ứng dụng công nghệ thiết kế và sản xuất nhờ máy tính (CAD/CAM) trong chế tạo máy và thiết bị toàn bộ, máy động lực, máy nông nghiệp, máy và thiết bị xây dựng; máy và thiết bị điện, ô tô, tàu thủy, máy - thiết bị y tế.

- Làm chủ và ứng dụng công nghệ vật liệu mới, kỹ thuật laser, kỹ thuật đo lường chính xác tự động vào sản xuất và trang bị cho các nhà máy và thiết bị do Việt Nam sản xuất.

- Ứng dụng thiết bị cơ điện tử, các hệ thống điều khiển tự động hiện đại, thông minh vào các dây chuyền thiết bị đồng bộ trong ngành xây dựng, luyện kim, hóa chất, chế biến nông, lâm, thủy sản và giao thông vận tải.

- Thiết kế, chế tạo một số thiết bị tự động hóa, đo lường và xử lý thông tin, mô phỏng hệ thống, rô bốt để tự động hóa các quá trình sản xuất công nghiệp.

- Ứng dụng công nghệ nano trong sản xuất sản phẩm điện tử; công nghệ cơ - điện tử trong tất cả các công đoạn sản xuất; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ chế tạo các loại vật liệu điện tử có tiềm năng trong nước về nguyên liệu; công nghệ laser; công nghệ chế tạo linh kiện điện tử - bán dẫn (các loại mạch IC, chíp điện tử); công nghệ thiết kế và chế tạo các thiết bị đo lường; công nghệ chế tạo các thiết bị điện tử y - sinh.

b) Ngành năng lượng

- Làm chủ và ứng dụng công nghệ thiết kế, chế tạo thiết bị toàn bộ các nhà máy nhiệt điện và thủy điện công suất trung bình và lớn, thiết bị điều khiển và đo lường của hệ thống truyền tải và phân phối điện.

- Làm chủ và ứng dụng hệ thống đo lường, điều khiển thông minh nhằm tăng độ tin cậy và góp phần nâng cao hiệu suất của các nhà máy điện; độ tin cậy của hệ thống truyền tải, phân phối điện năng.

- Ứng dụng các công nghệ quan trắc hiện đại để vận hành hiệu quả và an toàn các hồ chứa, đập thủy điện...

- Làm chủ công nghệ, sản xuất thử nghiệm một số thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo, ứng dụng công nghệ khai thác năng lượng tái tạo từ mặt trời, gió, khí sinh học, sinh khối, thủy điện nhỏ, địa nhiệt và nhiên liệu sinh học.

- Ứng dụng các giải pháp công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất, truyền tải và tiêu thụ điện năng; từng bước làm chủ công nghệ chế tạo các thiết bị tiết kiệm năng lượng.

- Ứng dụng năng lượng hạt nhân, ứng dụng năng lượng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân phục vụ lĩnh vực công nghiệp, chế tạo thử nghiệm một số thiết bị bức xạ, kỹ thuật hạt nhân.

c) Ngành luyện kim - hóa chất

- Ứng dụng công nghệ hệ thống điều khiển tự động quá trình luyện kim từ nguyên liệu đầu vào tới sản phẩm hoàn chỉnh đầu ra; các phần mềm và các chương trình tích hợp để điều khiển quá trình; các thiết bị phục vụ điều chỉnh, kiểm soát tự động.

- Từng bước tiếp cận và làm chủ công nghệ chế tạo sơn chuyên dụng cao cấp thân thiện với môi trường, công nghệ chế tạo cao su kỹ thuật, cao su tổng hợp chuyên dụng cho chế tạo máy, điện, điện tử, quốc phòng, an ninh.

d) Ngành chế biến thực phẩm

- Tiếp cận, làm chủ và phát triển công nghệ để tạo ra các chủng vi sinh vật mới có chất lượng tốt, hiệu suất lên men cao và ổn định trong sản xuất ở quy mô công nghiệp.

- Làm chủ và hoàn thiện các quy trình công nghệ, thiết bị ứng dụng công nghệ enzym để sản xuất, chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, các chất phụ gia, hóa chất, nguyên liệu hóa dược, nhiên liệu sinh học, hàng tiêu dùng bảo đảm chất lượng ổn định và có sức cạnh tranh cao trên thị trường.

- Ứng dụng các công nghệ sinh học để sản xuất thử nghiệm sản phẩm và sản xuất ở quy mô công nghiệp các chế phẩm enzym, protein phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất thức ăn chăn nuôi, các chất phụ gia, hóa chất, nguyên liệu hóa dược, nhiên liệu sinh học, hàng tiêu dùng.

- Ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả các công nghệ enzym và protein đã được nghiên cứu, tạo ra trong nước hoặc nhập khẩu nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm và tăng sức cạnh tranh trên thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến.

- Chế tạo dây chuyền, thiết bị công nghệ sinh học phục vụ công nghiệp chế biến thực phẩm.

đ) Ngành khai thác và chế biến khoáng sản

Ứng dụng công nghệ đo laser, công nghệ định vị toàn cầu (GPS), ảnh lập thể, ảnh hàng không và viễn thám trong công tác đo địa vật lý thăm dò, lập hình vẽ và bản đồ chính xác cao;

- Ứng dụng các phần mềm tích hợp, mô hình hóa dữ liệu, quan trắc và điều khiển các quá trình tự nhiên;

- Làm chủ và ứng dụng công nghệ than sạch, khí hóa than mặt đất, hóa lỏng than, sản xuất và sử dụng huyền phù than;

- Ứng dụng công nghệ điều khiển học, cơ giới hóa, tự động khai thác mỏ và tuyển chế biến khoáng sản; công nghệ khí hóa than hầm lò (UCG).

2. Nâng cao hiệu quả và phát triển một số dịch vụ ứng dụng công nghệ cao

Phát triển và nâng cao hiệu quả các dịch vụ có chất lượng và giá trị gia tăng cao, bao gồm:

- Phát triển hoạt động thương mại ứng dụng công nghệ di động, các dịch vụ số hóa cung cấp thông qua các thiết bị đầu cuối di động.

- Phát triển các dịch vụ tích hợp dựa trên công nghệ cao.

- Ứng dụng công nghệ các hệ thống nhúng; nhận dạng chữ viết, tiếng nói, hình ảnh; mạng thế hệ sau, tính toán phân tán và tính toán hiệu năng cao, Internet Ipv6, Internet di động, công nghệ bảo đảm an ninh, an toàn mạng và bí mật thông tin ở mức cao trong thương mại điện tử.

- Hình thành và phát triển một số dịch vụ mới như dịch vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật và truyền dữ liệu vệ tinh; dịch vụ xử lý ảnh vệ tinh; dịch vụ tính toán đám mây; dịch vụ ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu/công nghệ thông tin địa lý (GPS/GIS) trong hoạt động quản lý phương tiện; dịch vụ thiết kế và tích hợp hệ thống ứng dụng Web thế hệ mới, Internet IPv6; Internet di động.

- Ứng dụng công nghệ gen để nâng cao hiệu quả của dịch vụ xác định trình tự và giám định gen; dịch vụ thử nhanh phát hiện vi sinh vật nguy hại và độc tố.

3. Phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao

Tổ chức xây dựng và triển khai các dự án, nhiệm vụ để hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao. Cụ thể như sau:

a) Nâng cao năng lực, hiệu quả, đổi mới công nghệ và tập trung đầu tư có trọng điểm để đẩy mạnh sản xuất sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển thuộc các ngành công nghiệp công nghệ cao sau đây:

Công nghiệp công nghệ thông tin

Đầu tư sản xuất hệ điều hành máy tính cho máy tính chuyên dụng, hệ điều hành cho các thiết bị di động; các mạng lưới và hệ thống viễn thông trong hạ tầng viễn thông quốc gia; giao diện máy tính và thiết bị di động bằng ngôn ngữ tiếng Việt; phần mềm bảo đảm an ninh, an toàn mạng và bí mật thông tin ở mức cao; phần mềm điều khiển thiết bị đầu cuối 3G và mạng thế hệ sau; Soft phone và codecs hỗ trợ đa dịch vụ trên nền 3G và mạng thế hệ sau; phần mềm cho hệ thống ứng dụng công nghệ nhận dạng bằng sóng vô tuyến (RFID); phần mềm xử lý thông tin y - sinh; hệ dịch tự động văn bản đa ngôn ngữ; phần mềm nhận dạng chữ viết, hình ảnh và âm thanh, cử chỉ, chuyển động, ý nghĩ; phần mềm nền tảng chuyên dụng cho đo lường và điều khiển.

Công nghiệp sản xuất thiết bị tự động hóa:

- Hỗ trợ đầu tư các dự án chế tạo, lắp ráp máy điều khiển số; sản xuất, lắp ráp bộ điều khiển số cho các máy công cụ và máy gia công chế tạo; chế tạo, lắp ráp máy quang học y tế để sản xuất máy phẫu thuật khúc xạ laser; chế tạo, lắp ráp thiết bị chẩn đoán hình ảnh y tế để sản xuất thiết bị y tế kỹ thuật số.

- Đầu tư sản xuất hệ thống thiết bị đo lường, cơ cấu chấp hành, bộ điều khiển và giám sát tự động cho các hệ thống thiết bị đồng bộ trong các nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy điện, nhà máy xi măng, dây chuyền sản xuất thực phẩm, dược phẩm; bộ biến đổi thông minh từ năng lượng gió và năng lượng mặt trời; tấm pin mặt trời thông minh kết nối lưới điện và internet; thiết bị biến đổi điện tử công suất; chip chuyên dụng cho đo lường và điều khiển; hệ thống vi cơ điện tử (MEMS) và thiết bị sử dụng hệ thống vi cơ điện tử, hệ thống nano cơ điện tử; pin, ắc quy có hiệu năng cao cho các thiết bị thông tin và truyền thông; thẻ thông minh và đầu đọc thẻ thông minh; thiết bị in thẻ RFID và thiết bị đọc thẻ RFID; các thiết bị thu, phát và chuyển đổi sử dụng trong truyền hình số mặt đất và thông tin chuyên dụng cự ly ngắn.

Công nghiệp công nghệ sinh học

- Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ enzym, protein, vi sinh để sản xuất quy mô công nghiệp các axit amin, protein, axit hữu cơ, dung môi hữu cơ, chế phẩm vi sinh phục vụ công nghiệp chế biến thực phẩm, nhiên liệu sinh học, thuốc chữa bệnh, xử lý ô nhiễm môi trường.

- Đầu tư sản xuất vắc xin AND tái tổ hợp, vắc xin protein tái tổ hợp dùng cho người, gia súc, gia cầm và thủy sản; nhiên liệu sinh học được sản xuất bằng công nghệ sinh học từ tảo, phế phẩm nông nghiệp, chất thải.

Công nghiệp vật liệu mới

Đầu tư sản xuất vật liệu nano cho công nghiệp, nông nghiệp, y tế, sinh học và môi trường; nano compozit cho một số ngành công nghiệp; nhựa kỹ thuật có độ bền kéo và mô đun đàn hồi cao, bánh răng, hộp giảm tốc bằng nhựa kỹ thuật; thép hợp kim không gỉ, hợp kim bền nóng, chịu mài mòn và hợp kim đặc biệt; vật liệu siêu bền, siêu nhẹ trong xây dựng, đáp ứng các yêu cầu tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tài nguyên.

b) Hình thành và phát triển các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao

Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu thích nghi, làm chủ, hoàn thiện và phát triển công nghệ nhập khẩu, công nghệ được chuyển giao; nghiên cứu về thiết kế của sản phẩm công nghệ cao, nguyên lý hoạt động của máy móc, thiết bị công nghệ cao; ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử nghiệm nhằm hoàn thiện công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao trước khi đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp.

Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong việc nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, tiếp thị và quảng bá cho sản phẩm công nghệ cao.

- Hình thành mạng lưới phát triển sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao chuyên ngành, đáp ứng nhu cầu của thị trường, liên kết chuyên ngành về nghiên cứu - sản xuất - thị trường, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê về công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao; điều tra khảo sát, đánh giá hiện trạng và tiềm năng ứng dụng công nghệ cao trong các ngành công nghiệp cho từng giai đoạn; tình hình sản xuất, cung ứng các sản phẩm công nghệ cao trên thị trường.

- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư nước ngoài đối với các sản phẩm công nghệ cao; xây dựng thương hiệu, hình ảnh cho các sản phẩm công nghệ cao của Việt Nam.

c) Phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao

Xây dựng và triển khai các đề án, dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghiệp công nghệ cao, trước hết tập trung sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển sau đây:

Linh kiện, phụ tùng

Đầu tư sản xuất các chi tiết cơ khí có độ chính xác cao và yêu cầu kỹ thuật đặc biệt; các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, khuôn đúc nhựa có độ chính xác cao; các loại linh kiện điện tử, mạch vi điện tử để phát triển các thiết bị ngoại vi, máy vi tính, đồ điện tử gia dụng, thiết bị nghe nhìn, pin mặt trời; các cụm linh kiện, phụ tùng cho hệ thống thiết bị sản xuất điện năng từ năng lượng mới và năng lượng tái tạo; các loại chi tiết nhựa chất lượng cao

Vật liệu chế tạo

Ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài vào các dự án trọng điểm khai thác phát triển vật liệu điện tử, đất hiếm, các kim loại quý theo từng giai đoạn; sản xuất hóa chất cơ bản cho công nghiệp công nghệ sinh học, hóa chất chuyên dụng cho công nghiệp vật liệu mới; tập trung đầu tư sản xuất thép chế tạo, nhựa, composit, gốm... phục vụ công nghiệp sản xuất thiết bị tự động hóa và công nghiệp công nghệ thông tin.

Thiết bị và dịch vụ cho công nghiệp công nghệ cao

Phát triển hệ thống bảo trì sửa chữa máy móc, dịch vụ kiểm định tư vấn và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp công nghệ cao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao (sau đây viết tắt là Chương trình) với những nội dung sau đây:
...
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
...
4. Về hội nhập và hợp tác quốc tế

a) Tham gia tổ chức và thực hiện các chương trình, đề án, dự án hợp tác song phương và đa phương, đặc biệt là với các nước phát triển, trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao.

b) Tăng cường hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao và các tổ chức tư vấn, dịch vụ thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp, hội thảo khoa học.

c) Hợp tác xây dựng chính sách, thể chế, tiêu chuẩn liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp công nghệ cao.

d) Phối hợp với mạng lưới thử nghiệm của khu vực ASEAN và quốc tế để thử nghiệm các sản phẩm công nghệ cao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Mục tiêu, nội dung
...
2. Nội dung:

a) Đầu tư mới hoặc đầu tư bổ sung để nâng cấp công nghệ và thiết bị các nhà máy sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ cao. Phát triển sản xuất sản phẩm công nghệ cao thuộc các lĩnh vực công nghệ khuyến khích phát triển như sau:

- Trong lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông: Công nghiệp sản xuất, chế tạo pin, ắc quy có hiệu năng cao cho các thiết bị thông tin và truyền thông; hệ thống vi cơ điện tử (MEMS), hệ thống nano cơ điện tử (NEMS) và thiết bị sử dụng hệ thống vi cơ điện tử, hệ thống nano cơ điện tử; màn hình độ phân giải cao …

- Trong lĩnh vực công nghệ sinh học: Ứng dụng công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến, trong sản xuất nhiên liệu sinh học, trong ngành hóa dược; sản xuất các protein, enzym tái tổ hợp sử dụng trong dược phẩm, thực phẩm, công nghiệp và xử lý môi trường; vắc xin ADN tái tổ hợp; vắc xin protein tái tổ hợp dùng cho người, gia súc, gia cầm và thủy sản; nhiên liệu sinh học được sản xuất bằng công nghệ sinh học từ tảo, phế phẩm nông nghiệp, chất thải …

- Trong lĩnh vực công nghệ vật liệu mới: Nghiên cứu và sản xuất vật liệu nano cho công nghiệp, nông nghiệp, y tế, sinh học và môi trường; nano compozit cho một số ngành công nghiệp; nhựa kỹ thuật có độ bền kéo và mô đun đàn hồi cao, bánh răng, hộp giảm tốc bằng nhựa kỹ thuật; thép hợp kim không gỉ, hợp kim bền nóng, chịu mài mòn, chịu ăn mòn và hợp kim đặc biệt dùng cho công nghiệp, ngành điện, đóng tàu, khí tài quân sự …

- Trong lĩnh vực công nghệ tự động hóa: Nghiên cứu và chế tạo hệ thống thiết bị đo lường, các cơ cấu chấp hành, các bộ điều khiển và giám sát tự động cho các hệ thống thiết bị đồng bộ; robot công nghiệp chuỗi hở; robot song song có 3 bậc tự do trở lên; bộ điều khiển số CNC cho máy công cụ và gia công chế tạo; chip chuyên dụng cho các cơ cấu đo lường, chấp hành và bộ điều khiển; cảm biến và cơ cấu chấp hành thông minh; thiết bị y tế kỹ thuật số như máy X quang, máy siêu âm, thiết bị laser y tế, động cơ, máy khoan dùng cho nha khoa; thiết bị và trạm phát điện dùng năng lượng gió, mặt trời, thủy triều; động cơ đốt ngoài Stirling.

b) Hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghệ cao để sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trên cơ sở tiếp nhận và chuyển giao các kết quả nghiên cứu công nghệ cao từ các chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trong nước hoặc nhập khẩu và ứng dụng vào sản xuất một số sản phẩm công nghiệp công nghệ cao có nhu cầu thiết yếu, có tiềm năng thị trường hoặc có khả năng cạnh tranh.

c) Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao theo quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ.

d) Đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao:

- Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt về khoa học và công nghệ đến năm 2020 có khoảng 500 cán bộ lãnh đạo có đủ khả năng triển khai các dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao; bồi dưỡng nâng cao trình độ cho khoảng 10.000 chuyên gia, kỹ sư thuộc các lĩnh vực công nghệ cao khuyến khích phát triển;

- Đào tạo tại các trường đại học trong nước và ngoài nước cho các chuyên gia, kỹ sư trong các lĩnh vực công nghệ cao, phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 20.000 chuyên gia, kỹ sư được đào tạo và làm việc trong các dự án phát triển công nghiệp công nghệ cao.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
...
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
...
4. Áp dụng một số cơ chế, chính sách ưu đãi

Các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất thử nghiệm, sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ, xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao thuộc Chương trình được:

a) Hưởng ưu đãi cao nhất về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

b) Vay tối đa 85% vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam và được Chương trình hỗ trợ toàn bộ lãi suất vay trong thời hạn 5 năm.

c) Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm, xây dựng phòng thí nghiệm, xây dựng trung tâm thiết kế, sản xuất thử nghiệm, mua sản phẩm mẫu, thiết bị và dây chuyền mẫu, thiết bị đo kiểm.

d) Thực hiện quyết toán chỉ một lần đối với vốn ngân sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư cho các nhiệm vụ của Chương trình sau khi nhiệm vụ kết thúc.

đ) Điều chỉnh nội dung và kinh phí trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để đạt được mục tiêu và phù hợp với yêu cầu thực tế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10714/BCT-KHCN   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Công thương   Người ký: Cao Quốc Hưng
Ngày ban hành: 10/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp, Khoa học, công nghệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 10714/BCT-KHCN
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
333025