• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đấu thầu


Văn bản pháp luật về Luật đầu tư 2014

Văn bản pháp luật về Chế độ báo cáo thống kê

 

Công văn 10984/BKHĐT-QLĐT năm 2015 báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Tải về Công văn 10984/BKHĐT-QLĐT
Bản Tiếng Việt

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10984/BKHĐT-QLĐT
V/v Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2015

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Các cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91.

 

Căn cứ Luật Đấu thầu 2013 (Điều 81 Khoản 4, Điều 83 Khoản 1 và Điều 84 Khoản 2)Nghị định 63/2014/NĐ-CP (Điều 129 Khoản 13) ngày 26/6/2014 của Chính phủ, với chức năng là cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Quý cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2015 (bao gồm 2 phần: nội dung báo cáo và tng hợp số liệu báo cáo), cụ thể như sau:

A. Nội dung báo cáo

Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2015 theo các nội dung sau:

I. Kết quả thực hiện

1. Tổng hợp chung về kết quả thực hiện công tác đấu thầu năm 2015

Báo cáo chung tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2015, trong đó nêu rõ số lượng gói thầu, tng giá gói thầu, tng giá trúng thầu, tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu...), hình thức lựa chọn nhà thầu được áp dụng chủ yếu, phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu (phương pháp giá đánh giá, phương pháp giá thấp nhất...), số lượng gói thầu mà nhà thầu được ưu đãi trúng thầu.

2. Công tác phổ biến, quán triệt việc thực hiện Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định s 63/2014/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn.

- Kết quả việc ph biến, quán triệt bằng văn bản.

- Số lượng hội nghị/hội thảo phổ biến, quán triệt thực hiện pháp luật về đấu thầu, số lượng đại biểu tham gia, thời lượng tổ chức.

- Số lượng các khóa đào tạo về đấu thầu (cơ bản, nâng cao, theo chuyên đề...), đơn vị tổ chức, số lượng học viên của từng khóa.

- Các hình thức phổ biến, quán triệt khác.

- Riêng đối với các bộ ngành như Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Công thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Xây dựng... báo cáo thêm việc thực hiện trách nhiệm được giao theo quy định tại Điều 129 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP .

3. Tình hình thực hiện việc đăng tải thông tin trong đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng

a) Kết quả thực hiện việc đăng tải thông tin trong đấu thầu: Nêu cách thức đăng tải các thông tin trong đấu thầu và việc thực hiện chuyển đổi phương thức đăng tải thông tin từ Báo Đấu thầu sang tự đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

b) Kết quả thực hiện việc lựa chọn nhà thầu qua mạng: Nêu rõ số lượng các gói thầu thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng, giá trị trúng thầu, lĩnh vực đấu thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, số lượng gói thầu lựa chọn nhà thầu qua mạng mà nhà thầu được ưu đãi trúng thầu.

4. Tình hình phân cấp trong đấu thầu

Báo cáo tình hình thực hiện phân cấp trong đấu thầu, trong đó nêu rõ các văn bản hướng dẫn về phân cấp trong đấu thầu đã ban hành (loại văn bản, cấp ký, thời gian, hiệu lực, phạm vi).

5. Năng lực của đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu (số lượng cán bộ có chứng chỉ tham gia khóa học đấu thầu/số lượng cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu).

6. Kết quả thanh tra, kiểm tra về đấu thầu:

- Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra (bao gồm cả các cuộc thanh tra, kiểm tra được lồng ghép nội dung về đấu thầu và kiểm tra chuyên về đấu thầu).

- Các vấn đề chính được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra.

7. Công tác giải quyết kiến nghị và xử lý vi phạm về đấu thầu

- Số lượng văn bản kiến nghị nhận được, cách thức và kết quả giải quyết kiến nghị.

- Xử lý vi phạm về đấu thầu: Nêu tổng số tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, hình thức xử lý vi phạm, công khai xử lý vi phạm...

8. Cập nhật tên và chức danh của Lãnh đạo phụ trách trực tiếp công tác đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành hoặc địa phương, doanh nghiệp theo quy định tại khoản 13 Điều 129 Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

9. Đánh giá chung về năng lực, kinh nghiệm các nhà thầu trúng thầu và tiến độ triển khai các gói thu trên địa bàn.

10. Các nội dung khác (nếu có).

II. Đánh giá việc thực hiện công tác đấu thầu năm 2015

Đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 đánh giá việc thực hiện công tác đấu thầu năm 2015 trong phạm vi quản lý thuộc lĩnh vực phụ trách (các kết quả đạt được; những tồn tại, khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện, kể cả các nội dung liên quan đến năng lực, kinh nghiệm còn hạn chế của các nhà thầu thực hiện các dự án đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước).

III. Kiến nghị

Trên cơ sở những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác đấu thầu năm 2015, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tng công ty 91 nêu các kiến nghị, đề xuất (về cơ chế chính sách, về hướng dẫn thực hiện...) để đảm bảo hiệu quả, hiệu lực trong quản lý và thực hiện công tác đấu thầu.

B. Phần tổng hợp số liệu

Cùng với nội dung báo cáo, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, các Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91 tổng hợp số liệu về kết quả thực hiện lựa chọn nhà thầu theo các Biểu 1, Biểu 2, Biểu 3, Biểu 4 kèm theo văn bản này. Lưu ý, đơn vị tính cho tất cả các Biểu là “triệu đồng”, bao gồm cả Biểu 4 (Biểu tổng hợp số liệu liên quan đến vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ).

Để chuẩn xác số liệu và tránh trùng lặp, đề nghị:

1. Các Bộ, ngành và địa phương trong báo cáo của mình không tổng hợp:

Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu do Tổng công ty 91/Tập đoàn kinh tế nhà nước phê duyệt (Tổng công ty/Tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập).

2. Các Tổng công ty 91/Tập đoàn kinh tế nhà nước trong báo cáo của mình không tổng hợp:

Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu do chính Tổng công ty/Tập đoàn kinh tế nhà nước tham dự thầu với tư cách nhà thầu (trừ các gói thầu tự thực hiện thuộc các dự án do Tng công ty/Tập đoàn kinh tế nhà nước quản lý).

C. Phương thức nộp báo cáo

Việc nộp báo cáo bắt buộc thực hiện đồng thời theo các phương thức sau:

- Gửi báo cáo trực tiếp bằng văn bản (gồm phần nội dung báo cáo và phần tổng hợp s liệu) đến Cục Quản lý Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Gửi file word (nội dung báo cáo) và file exel (phần thống kê số liệu theo Biu 1, Biu 2, Biu 3 và Biu 4) vào địa chỉ email minhthuan@mpi.gov.vn. Định dạng dấu chấm, phẩy đối với phần thập phân theo quy định của Việt Nam, tiêu đề gửi file bao gồm tên đơn vị gửi, số hiệu văn bản (Ví dụ Sở KH&ĐT tỉnh A gửi báo cáo số 01/BC-SKHĐT sẽ có tiêu đề là SKHA_01_BC_SKHĐT).

- Nhập số liệu tổng hợp (Biểu 1, Biểu 2, Biểu 3 và Biểu 4) lên Hệ thống đấu thầu qua mạng (Hệ thống) tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn.

Ngoài ra, để phục vụ cho việc nhập số liệu trực tiếp lên Hệ thống trên, Quý Cơ quan, đơn vị cần phải thực hiện các thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống và quy trình đăng ký người sử dụng theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính. Đồng thời, để tìm hiểu cách nhập số liệu lên Hệ thống và tải file mềm các Biu, Quý cơ quan, đơn vị vào địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn, chọn liên kết “Hướng dẫn sử dụng” phía trên cùng trang web, trong Mục 6 - Báo cáo tổng kết đấu thầu.

Đề nghị Quý cơ quan, đơn vị gửi báo cáo đồng thời theo các cách nêu trên đến Bộ Kế hoạch Đầu tư trước ngày 03/02/2016 để Bộ Kế hoạch và Đầu tư kịp tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Quý cơ quan, đơn vị không gửi báo cáo và nhập số liệu lên Hệ thống đu thầu qua mạng trước ngày 03/02/2016, Bộ Kế hoạch Đầu tư sẽ tổng hợp danh sách các cơ quan, đơn vị không gửi đúng hạn (hoặc gửi không đúng yêu cầu) và nêu trong báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2015 gửi Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các biện pháp xử lý phù hợp.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý cơ quan, đơn vị./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Lưu VT, Cục QLĐT (MT225)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đào Quang Thu

_______________

Mọi chi tiết xin liên hệ với chị Nguyễn Thị Minh Thuận: ĐT: 080-44933, Fax: 080.44323, DĐ: 0915.211.879 hoặc anh Thân Cao Thanh (hỗ trợ kỹ thuật về nhập số liệu), ĐT: 080.43108, DĐ: 0984.742.929.


 

PHỤ LỤC

(Đính kèm văn bản số 10984/BKHĐT-QLĐT ngày 14 tháng 12 năm 2015)

Biểu 1

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NĂM 2015 THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1*, KHOẢN 2 VÀ KHOẢN 4 ĐIỀU 1 LUẬT ĐẤU THẦU SỐ 43/2013/QH13

Đơn vị: Triệu đồng

LĨNH VỰC VÀ HÌNH THỨC

Dự án quan trọng quc gia
do Quốc hội chủ trương đầu tư
(1
)

Dự án nhóm A
(2)

Dự án nhóm B
(3)

Dự án nhóm C
(4)

Cộng (1 + 2 + 3 + 4)

Tổng s gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng s gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng s gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng s gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng s gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

I. THEO LĨNH VỰC ĐU THU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Phi tư vấn

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tư vn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Mua sm hàng hóa

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Xây lắp

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Hn hp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tng cộng I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. THEO HÌNH THC LA CHỌN NHÀ THU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Rộng rãi

Trong nước

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hạn chế

Trong nước

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Ch định thầu

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Chào hàng cạnh tranh

Trong nước

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Mua sắm trực tiếp

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Tự thực hiện

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Đc biệt

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Tham gia thực hiện của cộng đồng

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi c:

Số liệu tổng hợp tại Biểu này không bao gồm số liệu tổng hợp tại Biểu 3 và Biểu 4

* Riêng đối với các gói thầu sử dụng nguồn mua sắm thường xuyên quy định tại điểm đ và các điểm đ, e, g khoản 1 Điều 1 Luật Đấu thầu năm 2013 thì không báo cáo tại Biểu này mà báo cáo tại Biểu 2

KQM: Lựa chọn nhà thầu thông thường (không thực hiện qua mạng)

QM: Lựa chọn nhà thầu qua mạng

 

………., ngày …. tháng …. năm ……
Người báo cáo

(tên, số điện thoại, địa chỉ email)

 

Biểu 2

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU CÁC GÓI THẦU MUA SẮM SỬ DỤNG NGUỒN VỐN MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN NĂM 2015 THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM D, Đ, E VÀ G KHOẢN 1 ĐIỀU 1 LUẬT ĐẤU THẦU SỐ 43/2013/QH13

Đơn vị: Triệu đồng

LĨNH VỰC VÀ HÌNH THỨC

Tổng số gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tổng giá trúng thầu

Chênh
lệch

I. THEO LĨNH VỰC ĐU THU

 

 

 

 

1. Phi tư vấn

KQM

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

2. Tư vn

 

 

 

 

 

3. Mua sắm hàng hóa

KQM

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

4. Xây lắp

KQM

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

Tng cộng I

 

 

 

 

 

II. THEO HÌNH THỨC LA CHỌN NHÀ THU

 

 

 

 

 

1. Rộng rãi

Trong nước

K.QM

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

2. Hạn chế

Trong nước

KQM

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

3. Chỉ định thầu

Trong nước

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

4. Chào hàng cnh tranh

Trong nước

KQM

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

5. Mua sắm trực tiếp

Trong nước

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

6. Tự thực hiện

Trong nước

 

 

 

 

 

7. Đặc biệt

Trong nước

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

8. Tham gia thực hiện của cộng đồng

Trong nước

 

 

 

 

 

Tng cộng II

 

 

 

 

 

 

Ghi c:

KQM: Lựa chọn nhà thầu thông thường (không thực hiện qua mạng)

QM: Lựa chọn nhà thầu qua mạng

………., ngày …. tháng …. năm ……
Người báo cáo

(tên, số điện thoại, địa chỉ email)

 

Biểu 3

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU CÁC DỰ ÁN LIÊN DOANH, HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH (BCC), CỔ PHẦN NĂM 2015

Đơn vị: Triệu đồng

LĨNH VỰC VÀ HÌNH THỨC

Dự án liên doanh, BCC trong nước
(1
)

Dự án liên doanh, BCC nước ngoài
(2
)

Dự án cổ phần
(3)

Cộng (1 + 2 + 3)

Tổng s gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng số gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng số gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng số gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

I. THEO LĨNH VỰC ĐU THU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Phi tư vấn

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tư vn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Mua sm hàng hóa

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Xây lắp

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Hn hp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tng cộng I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. THEO HÌNH THC LA CHỌN NHÀ THU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Rộng rãi

Trong nước

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hạn chế

Trong nước

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Ch định thầu

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Chào hàng cạnh tranh

Trong nước

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Mua sắm trực tiếp

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Tự thực hiện

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Đc biệt

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. Tham gia thực hiện của cộng đồng

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi c:

Số liệu tổng hợp tại Biểu này không bao gồm số liệu tổng hợp tại Biểu 1

KQM: Lựa chọn nhà thầu thông thường (không thực hiện qua mạng)

QM: Lựa chọn nhà thầu qua mạng

………., ngày …. tháng …. năm ……
Người báo cáo

(tên, số điện thoại, địa chỉ email)

 

Biểu 4

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA NHÀ TÀI TRỢ NĂM 2015 THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT ĐẤU THẦU SỐ 43/2013/QH13

Đơn vị: Triệu đồng

LĨNH VỰC VÀ HÌNH THỨC

Dự án quan trọng quc gia
do Quốc hội chủ trương đầu tư
(1
)

Dự án nhóm A
(2)

Dự án nhóm B
(3)

Dự án nhóm C
(4)

Cộng (1 + 2 + 3 + 4)

Tổng s gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng số gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng số gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng s gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

Tổng số gói thầu

Tổng giá gói thầu

Tng giá trúng thầu

Chênh lệch

I. THEO LĨNH VỰC ĐU THU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Phi tư vấn

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Tư vn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Mua sm hàng hóa

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Xây lắp

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Hn hp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tng cộng I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. THEO HÌNH THC LA CHỌN NHÀ THU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Rộng rãi (ICS, QCBS, QBS, FBS, LCS, CQS, ICB, NCB...)

Trong nước

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hạn chế (LIB..)

Trong nước

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Ch định thầu (SSS, Direct contracting…)

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Chào hàng cạnh tranh (shopping)

Trong nước

KQM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

QM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Mua sắm trực tiếp (repeat order)

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Tự thực hiện (force account)

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Tham gia thực hiện của cộng đồng

Trong nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi c:

Số liệu tổng hợp tại Biểu này không bao gồm số liệu tổng hợp tại Biểu 1

Phần đối ứng ngân sách nhà nước của các dự án này, đề nghị tổng hợp số liệu vào Biểu 1

Nguồn vốn ODA và vay ưu đãi đã được cân đi trong chi thường xuyên, đề nghị tổng hợp s liệu vào Biểu 2

KQM: Lựa chọn nhà thầu thông thường (không thực hiện qua mạng)

QM: Lựa chọn nhà thầu qua mạng

………., ngày …. tháng …. năm ……
Người báo cáo

(tên, số điện thoại, địa chỉ email)

 

 

 

 

 

Điều 81. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu
...

4. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.
...

Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước theo quy định tại Điều 81 của Luật này.
...

Điều 84. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:
...

2. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 129. Hướng dẫn thi hành
...

13. Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phân công lãnh đạo phụ trách trực tiếp, chịu trách nhiệm về công tác đấu thầu và giao nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của ngành hoặc địa phương mình. Trong quá trình thực hiện Nghị định này, nếu có những phát sinh, vướng mắc cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Định kỳ hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập phải gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 129. Hướng dẫn thi hành
...

13. Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phân công lãnh đạo phụ trách trực tiếp, chịu trách nhiệm về công tác đấu thầu và giao nhiệm vụ cho một đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm quản lý hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của ngành hoặc địa phương mình. Trong quá trình thực hiện Nghị định này, nếu có những phát sinh, vướng mắc cần báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Định kỳ hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập phải gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

1. Đối với bên mời thầu

a) Quy trình đăng ký:

Bên mời thầu thực hiện đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo các bước sau:

- Bước 1: Nhấn nút “Đăng ký” trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để thực hiện đăng ký tư cách bên mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Bước 2: Kiểm tra trạng thái phê duyệt đăng ký;

- Bước 3: Nhận chứng thư số;

- Bước 4: Đăng ký thông tin người sử dụng chứng thư số.

b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

- Đơn đăng ký bên mời thầu (do Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tạo ra trong quá trình khai báo thông tin ở bước 1 Điểm a Khoản này);

- Bản chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của bên mời thầu đăng ký;

- Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của bên mời thầu đăng ký;

c) Xử lý hồ sơ đăng ký

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kiểm tra, đối chiếu tính chính xác của bản đăng ký điện tử trên Hệ thống và hồ sơ đăng ký bằng văn bản do bên mời thầu gửi đến. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, bên mời thầu được đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm thông báo lý do trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hướng dẫn bên mời thầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng ký cho phù hợp.

Chi tiết các bước thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hỗ trợ của Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

d) Thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo các bước sau:

- Bước 1: Đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Bước 2: Thực hiện chỉnh sửa, bổ sung thông tin đã đăng ký;

- Bước 3: Gửi văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin và các văn bản có liên quan đến việc thay đổi, bổ sung thông tin đến Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký và các văn bản có liên quan, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kiểm tra tính chính xác của việc thay đổi, bổ sung trên mạng và thông tin thay đổi, bổ sung bằng văn bản do bên mời thầu gửi đến và chấp thuận việc thay đổi, bổ sung trường hợp thông tin chính xác. Trường hợp thông tin thay đổi, bổ sung trên mạng và trong văn bản không phù hợp, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hướng dẫn bên mời thầu sửa đổi cho phù hợp.

2. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư

a) Quy trình đăng ký:

Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo các bước sau:

- Bước 1: Nhấn nút “Đăng ký” trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia để thực hiện đăng ký tư cách nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và gửi hồ sơ đăng ký trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Bước 2: Thanh toán chi phí tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 31 của Thông tư này;

- Bước 3: Kiểm tra trạng thái phê duyệt đăng ký;

- Bước 4: Nhận chứng thư số;

- Bước 5: Đăng ký thông tin người sử dụng chứng thư số.

b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

- Đơn đăng ký nhà thầu (do Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tạo ra trong quá trình khai báo thông tin ở bước 1 Điểm a Khoản này);

- Bản chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký;

- Bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký.

c) Xử lý hồ sơ đăng ký

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kiểm tra, đối chiếu tính chính xác của đơn đăng ký nhà thầu, nhà đầu tư trên Hệ thống và hồ sơ đăng ký bằng văn bản do nhà thầu, nhà đầu tư gửi đến. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, nhà thầu, nhà đầu tư được đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm thông báo lý do trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hướng dẫn nhà thầu, nhà đầu tư bổ sung, sửa đổi hồ sơ, bản đăng ký cho phù hợp.

d) Thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký:

- Bước 1: Đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Bước 2: Thực hiện chỉnh sửa, bổ sung thông tin đã đăng ký;

- Bước 3: Gửi văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin và các văn bản có liên quan đến việc thay đổi, bổ sung thông tin đến Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký và các văn bản có liên quan, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kiểm tra tính chính xác của việc thay đổi, bổ sung trên mạng và thông tin thay đổi, bổ sung bằng văn bản do nhà thầu, nhà đầu tư gửi đến và chấp thuận việc thay đổi, bổ sung trường hợp thông tin chính xác. Trường hợp thông tin thay đổi, bổ sung trên mạng và trong văn bản không phù hợp, Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia có trách nhiệm thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hướng dẫn nhà thầu, nhà đầu tư sửa đổi cho phù hợp.

Chi tiết các bước thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và hỗ trợ của Tổ chức vận hành Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

3. In bản xác nhận đã đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Bên mời thầu, nhà thầu và nhà đầu tư sau khi hoàn thành đăng ký có thể tự in bản xác nhận đã đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trực tiếp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Chi tiết các bước in bản xác nhận đã đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng được đăng tải trên trang chủ Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 10984/BKHĐT-QLĐT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư   Người ký: Đào Quang Thu
Ngày ban hành: 14/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết

Tại Công văn 10984/BKHĐT-QLĐT, Bộ KHĐT đề nghị Quý cơ quan, đơn vị báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2015 với một số nội dung sau:

1. Tổng hợp chung về kết quả thực hiện công tác đấu thầu năm 2015

Báo cáo chung tình hình thực hiện công tác đấu thầu năm 2015, trong đó nêu rõ số lượng gói thầu, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu, tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu...), hình thức lựa chọn nhà thầu được áp dụng chủ yếu, phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu (phương pháp giá đánh giá, phương pháp giá thấp nhất...), số lượng gói thầu mà nhà thầu được ưu đãi trúng thầu.

2. Công tác phổ biến, quán triệt việc thực hiện Luật Đấu thầu năm 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn.

- Kết quả việc phổ biến, quán triệt bằng văn bản.

- Số lượng hội nghị/hội thảo phổ biến, quán triệt thực hiện pháp luật về đấu thầu, số lượng đại biểu tham gia, thời lượng tổ chức.

- Số lượng các khóa đào tạo về đấu thầu (cơ bản, nâng cao, theo chuyên đề...), đơn vị tổ chức, số lượng học viên của từng khóa.

- Các hình thức phổ biến, quán triệt khác.

- Riêng đối với các bộ ngành như Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Công thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Xây dựng... báo cáo thêm việc thực hiện trách nhiệm được giao theo quy định tại Điều 129 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

3. Tình hình thực hiện việc đăng tải thông tin trong đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng

a) Kết quả thực hiện việc đăng tải thông tin trong đấu thầu: Nêu cách thức đăng tải các thông tin trong đấu thầu và việc thực hiện chuyển đổi phương thức đăng tải thông tin từ Báo Đấu thầu sang tự đăng tải lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

b) Kết quả thực hiện việc lựa chọn nhà thầu qua mạng: Nêu rõ số lượng các gói thầu thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng, giá trị trúng thầu, lĩnh vực đấu thầu, hình thức lựa chọn nhà thầu, phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, số lượng gói thầu lựa chọn nhà thầu qua mạng mà nhà thầu được ưu đãi trúng thầu.

4. Tình hình phân cấp trong đấu thầu

Báo cáo tình hình thực hiện phân cấp trong đấu thầu, trong đó nêu rõ các văn bản hướng dẫn về phân cấp trong đấu thầu đã ban hành (loại văn bản, cấp ký, thời gian, hiệu lực, phạm vi).

5. Năng lực của đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu (số lượng cán bộ có chứng chỉ tham gia khóa học đấu thầu/số lượng cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu).

6. Kết quả thanh tra, kiểm tra về đấu thầu:

- Số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra (bao gồm cả các cuộc thanh tra, kiểm tra được lồng ghép nội dung về đấu thầu và kiểm tra chuyên về đấu thầu).

- Các vấn đề chính được phát hiện qua thanh tra, kiểm tra.

7. Công tác giải quyết kiến nghị và xử lý vi phạm về đấu thầu

- Số lượng văn bản kiến nghị nhận được, cách thức và kết quả giải quyết kiến nghị.

- Xử lý vi phạm về đấu thầu: Nêu tổng số tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, hình thức xử lý vi phạm, công khai xử lý vi phạm...

8. Cập nhật tên và chức danh của Lãnh đạo phụ trách trực tiếp công tác đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành hoặc địa phương, doanh nghiệp theo quy định tại khoản 13 Điều 129 Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

9. Đánh giá chung về năng lực, kinh nghiệm các nhà thầu trúng thầu và tiến độ triển khai các gói thầu trên địa bàn.

10. Các nội dung khác (nếu có).

 

Từ khóa: Công văn 10984/BKHĐT-QLĐT

3.447

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
298139