• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 11234/TCHQ-GSQL năm 2016 trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về kiểm hóa hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 11234/TCHQ-GSQL
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11234/TCHQ-GSQL
V/v trả lời kiến nghị của doanh nghiệp về kiểm hóa hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ quốc tế DV.
(Tổ dân ph Tây Trình, Phường Kỳ Trình, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh)

Trả lời kiến nghị của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ quốc tế DV (gửi qua Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ) về việc cho phép kiểm hóa từng phần lô hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan quy định về trách nhiệm của người khai hải quan; Khoản 3 Điều 16 Luật Hải quan quy định về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, nếu cơ quan hải quan chưa hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thì lô hàng cũng chưa được thông quan; phần hàng hóa đã kiểm tra thực tế cũng chưa thể thông quan để đưa vào sử dụng.

- Căn cứ Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan quy định về thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan, trường hợp thời gian người khai hải quan xuất trình hàng hóa đ cơ quan hải quan kiểm tra thực tế kéo dài quá 15 ngày k từ ngày đăng ký là không phù hợp với quy định này.

- Căn cứ quy định tại Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về việc kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu người khai hải quan chưa tập kết đủ hàng hóa thì cơ quan hải quan không có cơ sở để kiểm tra, đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan, thời gian kiểm tra thực tế kéo dài, không đảm bảo thời hạn giải quyết thủ tục hải quan của cơ quan hải quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.

Do vậy, đề nghị được 02 lần xuất trình hàng hóa tại 02 thời điểm khác nhau của một lô hàng (không tập kết đủ hàng hóa 01 lần) để cơ quan hải quan kiểm tra thực tế là không có cơ sở giải quyết.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Bộ Tài chính (để báo cáo);

- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
...
2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 23. Thời hạn cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan
...
2. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật này, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:
...
b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa

1. Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.

2. Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 26 Nghị định này và thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa.

Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan.

Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc thủ trưởng cơ quan Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi mức độ, hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ hải quan.

Công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa theo quyết định của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan và căn cứ thông tin liên quan đến hàng hóa tại thời điểm kiểm tra; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với phần hàng hóa được kiểm tra.

4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa:

a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp;

b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;

c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa.

Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa.

5. Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có tại Chi cục Hải quan, địa điểm kiểm tra hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủ cơ sở để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về tên hàng, mã số, chủng loại, chất lượng, khối lượng, trọng lượng thì yêu cầu các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan hải quan thực hiện việc phân tích phân loại hoặc giám định để xác định các nội dung trên.

Trường hợp cơ quan hải quan không đủ điều kiện để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan thì cơ quan hải quan trưng cầu giám định của tổ chức giám định theo quy định của pháp luật và căn cứ kết quả giám định để quyết định việc thông quan hàng hóa.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
...
3. Hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 21. Thủ tục hải quan

1. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:

a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 của Luật này;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 11234/TCHQ-GSQL   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 28/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 11234/TCHQ-GSQL
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
332397