• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đấu thầu


 

Công văn 11251/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Tải về Công văn 11251/CT-TTHT
Bản Tiếng Việt

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11251/CT-TTHT

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 11 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần công nghệ Elite
Địa chỉ: 289/1 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh
Mã số thuế: 0303853575

Trả lời văn bản số 005/2017/CV-EL ngày 22/6/2017 của Công ty về thuế nhà thầu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu nước ngoài quy định đối tượng áp dụng:

- Tại Khoản 3 Điều 7 quy định thu nhập chịu thuế thu nhận doanh nghiệp:

“Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, "Chuyển giao công nghệ" quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

…”

- Tại Điểm b.2 Khoản 2 Điều 12 quy định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

“Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 3%.”

- Tại Điểm b.2 Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế:

“Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.”

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài nhập khẩu hàng hóa như máy chủ máy tính, linh kiện vi tính, máy in kèm các dịch vụ cài đặt, vận hành, lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng thì trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài như sau:

+ Nếu hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc và giá trị dịch vụ cung cấp thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 3% và tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.

+ Nếu hợp đồng tách riêng được giá trị máy móc và giá trị dịch vụ cung cấp thì:

- Về thuế GTGT:

. Máy móc, thiết bị: Chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định.

. Dịch vụ cài đặt, vận hành, lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng: Thuế GTGT = Doanh thu chịu thuế GTGT x 5%.

- Về thuế TNDN:

. Máy móc, thiết bị: Thuế TNDN = Doanh thu chịu thuế TNDN x 1%.

. Dịch vụ: Thuế TNDN = Doanh thu chịu thuế TNDN x 5%.

Trường hợp Công ty mua phần mềm máy tính thì:

- Về thuế GTGT: phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế

- Thuế TNDN = Doanh thu chịu thuế TNDN x 10%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Chi cục Thuế Quận Bình Thạnh;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
1941-35470671/2017-ttq

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 11251/CT-TTHT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh   Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày ban hành: 17/11/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 11251/CT-TTHT

150

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
375876