• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 1131/TCT-CS năm 2014 về thuế tài nguyên đối với nước sản xuất thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành

Tải về Công văn 1131/TCT-CS
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1131/TCT-CS
V/v: thuế tài nguyên đối với nước sản xuất thủy điện.

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty CP Điện Gia Lai.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 653/2013/CV-GEC ngày 18/12/2013 của Công ty cổ phần Điện Gia Lai về thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện từ nước hồ thủy lợi. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1) Về đối tượng nộp thuế tài nguyên:

- Tại khoản 1, Điều 3 Luật Thuế tài nguyên quy định: "1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên."

- Tại Điều 10 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi, quy định: "Điều 10. Nghĩa vụ tài chính khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường hồ chứa

1. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước hồ chứa để phát điện, cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động sản xuất, dịch vụ khác về nước phải trả tiền sử dụng nước, thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật."

- Tại điểm 2.6, khoản 2, Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên, quy định: "1. Người nộp thuế là tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên."

- Tại điểm 2.6, khoản 2, Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC, quy định: "2.6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định."

Căn cứ các quy định nêu trên thì Công ty cổ phần Điện Gia Lai sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện thì phải nộp thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện và tiền sử dụng nước theo quy định (kể cả công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước).

1) Về giá tính thuế tài nguyên:

- Tại khoản 3, Điều 6 Luật Thuế tài nguyên quy định: "3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;…"

- Tại điểm a, khoản 3, Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên, quy định: "a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy lợi là giá bán điện thương phẩm bình quân;"

- Tại điểm 3.1, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC nêu trên, quy định: "3.1. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân."

- Tại Điều 2 Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31/7/2013 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện: "Điều 2. Giá bán điện bình quân: Giá bán điện bình quân là 1.508,85 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)."

- Tại Điều 1 Quyết định số 2010/QĐ-BTC ngày 16/8/2013 của Bộ Tài chính về việc công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện năm 2013: "Điều 1. Công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng để tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện đối với các cơ sở sản xuất thủy điện áp dụng từ ngày 01/8/2013 như sau: 1.508,85 đ/kwh."

Căn cứ các quy định nêu trên, giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện được căn cứ vào giá bán điện thương phẩm bình quân, mà không phụ thuộc giá bán nước thiên nhiên. Căn cứ thẩm quyền, Bộ Tài chính căn cứ quy định pháp luật về thuế tài nguyên và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan, ban hành Quyết định số 2010/QĐ-BTC công bố giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện đối với cơ sở sản xuất thủy điện áp dụng từ ngày 01/8/2013.

3) Về xem xét giải quyết khó khăn đối với sản xuất thủy điện:

- Tại Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy điện để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực điểm d, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, quy định khung mức thu đối với: Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện từ 8% - 12% trên giá trị sản lượng điện thương phẩm và giao cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết cho phù hợp với thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương.

- Tại điểm 1, Mục I, Điều 1 Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 07/6/2013 về quy định chi tiết thi hành Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ, quy định mức thu tiền nước từ công trình thủy lợi để phát điện là 12% trên giá trị sản lượng điện thương phẩm là mức cao nhất trong khung của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP .

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty báo cáo UBND tỉnh Gia Lai để được xem xét giải quyết về mức thu tiền nước từ công trình thủy lợi cho phù hợp với thực tế ở địa phương.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Gia Lai;
- Vụ PC-BTC, CST;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bán tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. Giá tính thuế tài nguyên được xác định đối với từng trường hợp như sau:
...
3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

3.1. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân.

Giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính công bố.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Người nộp thuế
...
2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
...
2.6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Giá tính thuế

Giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên, cụ thể:
...
3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2. Giá bán điện bình quân

Giá bán điện bình quân là 1.508,85 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Công bố giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện đối với các cơ sở sản xuất thủy điện áp dụng từ ngày 01 tháng 08 năm 2013 là 1.508,85 đ/KWh.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Người nộp thuế
...
2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
...
2.6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;

b) Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ:

I. Quy định chi tiết mức thu thủy lợi phí, tiền nước, cống đầu kênh các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:

1. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực ở các tiết 5, 7, 8 của điểm d, Điều 1 của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính Phủ:

(Xem bảng biểu tại văn bản)

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi:

1. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 19. Mức thu thủy lợi phí và miễn thủy lợi phí

1. Mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại Khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đối với các công trình được quy định cụ thể như sau:
...
d) Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

(Xem bảng biểu tại văn bản)

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.

- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4 Biểu mức thu tiền nước trên.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết 5, 7, 8 Biểu mức thu tiền nước quy định tại Điểm này cho phù hợp với thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương và quy định về phân cấp, tổ chức quản lý công trình thủy lợi hiện hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 10. Nghĩa vụ tài chính khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường hồ chứa

1. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước hồ chứa để phát điện, cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động sản xuất, dịch vụ khác về nước phải trả tiền sử dụng nước, thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên đất, các tài nguyên khác vùng lòng hồ; xả nước thải, chất thải vào hồ chứa phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Giá tính thuế
...
3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;

b) Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao; trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

c) Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu;

d) Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận. Điểm giao nhận là điểm được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1131/TCT-CS   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế   Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày ban hành: 08/04/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 1131/TCT-CS

214

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
226594