• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 11463/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 11463/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11463/TCHQ-TXNK
V/v hoàn thuế GTGT đối với nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng xuất khẩu

Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố phản ánh vướng mắc trong quá trình hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa liên quan đến việc xác định đối tượng được hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Luật Thuế GTGT; khoản 20 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013, thì nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Do vậy, trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT cho nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu và đã thực xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu (đã nộp thuế GTGT) thì số tiền thuế GTGT đã nộp tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm thực tế đã xuất khẩu được coi là nộp thừa.

2. Vướng mắc liên quan đến việc xác định đối tượng thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa trong các trường hợp khác, hiện Tổng cục Hải quan đang trao đổi với các đơn vị có liên quan để báo cáo Bộ Tài chính hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện.

3. Về thẩm quyền hoàn thuế: Đề nghị tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại công văn số 11051/TCHQ-TXNK ngày 11/9/2014 của Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
- Tổng cục trưởng TCHQ (để b/c);
- Tổng cục Thuế (để p/h);
- Lưu: VT, TXNK(3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
...

20. Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.

Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 11463/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 19/09/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 11463/TCHQ-TXNK

105

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
249980