• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan

 

Công văn 11559/TCHQ-PC năm 2016 thực hiện Quyết định 4186/QĐ-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 11559/TCHQ-PC
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11559/TCHQ-PC
V/v triển khai thực hiện Quyết định 4186/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.

Ngày 01/12/2016 Tổng cục Hải quan đã ký Quyết định 4186/QĐ-TCHQ Ban hành Bản hướng dẫn trình tự xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại các quyết định hành chính liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong ngành Hải quan và Bản hướng dẫn sử dụng mẫu biên bản, quyết định, thông báo trong xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong ngành Hải quan, Quyết định 4186/QĐ-TGHQ có hiệu lực kể từ ngày ký.

Để triển khai thực hiện Quyết định 4186/QĐ-TCHQ kịp thời, đầy đủ, thống nhất, đúng quy định, Tổng cục Hải quan yêu cầu:

1. Các đơn vị tổ chức cho cán bộ, công chức trong đơn vị nghiên cứu kỹ và triển khai thực hiện các quy định của Quyết định 4186/QĐ-TCHQ .

2. Trong quá trình thực hiện, ngoài những nội dung mà Quyết định 4186/QĐ-TCHQ ngày 01/12/2016 kế thừa các nội dung của Quyết định số 113/QĐ-TCHQ ngày 22/01/2014 cn lưu ý một số nội dung mới chủ yếu của Quyết định 4186/QĐ-TCHQ (tài liệu đính kèm công văn này).

3. Về việc sử dụng mẫu Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (BB-HC1) ban hành kèm theo Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính trước mắt các đơn vị tạm thời tự soạn và in từ máy vi tính cho đến khi Tổng cục in và cp phát mẫu Biên bản (BB-HC1) có số seri để thực hiện thống nhất trong toàn ngành.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Tổng cục (qua Vụ Pháp chế) để nghiên cứu, giải quyết.

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Tổng cục
trưởng (để báo cáo);
- Cục Tài vụ - Quản trị (để phối hợp);
- Vụ Pháp chế - Bộ TC (để b
iết);
- Lưu: VT, PC (4).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

NHỮNG NỘI DUNG MỚI CƠ BẢN CỦA QUYẾT ĐỊNH 4186/QĐ-TCHQ
ính kèm công văn số 11559/TCHQ-PC ngày 08 tháng 12 năm 2016)

I. Phần A - Bản hướng dẫn trình tự xử phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại các quyết định hành chính liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong ngành Hải quan

1. Về thu thập, cập nhật, quản lý thông tin vi phạm tại điểm 5 mục I

Việc thu thập, cập nhật, quản lý thông tin vi phạm thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1002/QĐ-TCHQ ngày 28/3/2014 ban hành quy chế thu thập, cập nhật, quản lý, ứng dụng thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Trường hợp có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 1002/QĐ-TCHQ thì thực hiện theo văn bản mới.

2. Về báo cáo nhanh theo quy định tại Quyết định số 3333/QĐ-TCHQ tại điểm 1 Mục II.

Đối với các vi phạm thuộc trường hợp phải báo cáo nhanh theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Quyết định số 3333/QĐ-TCHQ ngày 6/10/2016 ban hành Quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan thì sau khi báo cáo về Tổng cục, các đơn vị phát hiện vi phạm tiếp tục chủ động điều tra, xác minh các tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định của Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết vụ việc theo thẩm quyền; nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chínhquy định của pháp luật về tố tụng hình sự. Trường hợp Tổng cục có văn bản chỉ đạo đối với vụ vi phạm thì thực hiện theo chỉ đạo của Tổng cục.

3. Về báo cáo tổng hợp đi với các vụ việc do công chức hải quan xử phạt theo thm quyền ti điểm 4.2 mục II

Trường hợp công chức hải quan xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền nêu tại khoản 2 Mục II nêu trên thì không làm Báo cáo tổng hợp.

4. Về chuyển hồ sơ đề nghị ra quyết định xử phạt đối với vụ việc vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người đang thụ lý tại điểm 5.2, 5.3 Mục II.     

- Đối với vụ việc do Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan thụ lý thì Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan tham mưu, báo cáo Tổng cục trưởng ra quyết định xử phạt hoặc tiếp tục thực hiện điều tra, xác minh bổ sung để làm rõ hồ sơ vụ việc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục.

Tổng cục trưởng có thể giao cho Phó Tng cục trưởng thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của mình theo quy định tại Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thường xuyên hoặc theo vụ việc và được thể hiện bằng văn bản theo Mu QĐ-43 ban hành kèm theo Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016.”

- Các vụ việc nêu tại điểm 5.2 và 5.3 trên đây mà thuộc trường hợp phải báo cáo nhanh thì đồng thời thực hiện báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Quyết định số 3333/QĐ-TCHQ ngày 6/10/2016 ban hành Quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan.

5. Về trao đi ý kiến và chuyển h sơ xử lý hình sự tại điểm 6.1 Mục II

- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu có văn bản trao đổi với cơ quan tiến hành tố tụng hình sự cùng cấp trước khi ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hay xử lý hình sự. Văn bản trao đổi đồng thời được gửi cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp trên trực tiếp để biết. Cục Hải quan xem xét vụ việc và có ý kiến chỉ đạo nếu thấy cn thiết.

- Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có ý kiến về vụ việc có dấu hiệu tội phạm hoặc không có dấu hiệu tội phạm thì trách nhiệm của cơ quan hải quan vẫn phải nghiên cứu, xác minh, làm rõ; nếu có đủ cơ sở xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự (tội buôn lậu, tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, tội buôn bán hàng cấm) thì thực hiện việc khởi tố vụ án và chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền khởi tố hình sự theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền khởi tố của cơ quan hải quan.

6. Về lấy số quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại điểm 9.4 Mục II         

Việc ghi số, ký hiệu quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

Đi với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của công chức hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan thực hiện mở sổ riêng ghi hệ thống số để quản lý, thống kê và theo dõi.

7. Về trình tự giải quyết khiếu nại các quyết định hành chính liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính tại điểm 3.5, 4.1 Mục IV

- Khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết mà người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chc, đơn vị, cá nhân được giao tiến hành xác minh nội dung khiếu nại chưa thực hiện xong việc xác minh thì người giải quyết khiếu nại xem t gia hạn thời gian xác minh. Việc gia hạn không làm cho thời gian giải quyết vượt quá thời hạn thời gian xác minh thực hiện theo Mu số 04A-KN ban hành kèm Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016.

- Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau, người giải quyết khiếu nại lần đu tổ chức đối thoại công khai với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đ làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyn và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại.

8. Về báo cáo số liệu

Bãi bỏ điểm 3 mục V, Phần A Quyết định số 113/QĐ-TCHQ về báo cáo số liệu công tác xử lý vi phạm hành chính, công tác giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt hành chính trong ngành hải quan.

II. Phần B - Bản hướng dẫn sử dụng mẫu Biên bản, Quyết định, Thông báo trong xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong ngành Hải quan

- Bỏ nội dung hướng dẫn sử dụng các mẫu ấn chỉ ban hành kèm theo Thông tư số 190/2013/TT-BTC ngày 12/12/2013 vì Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính không còn quy định các nội dung ấn chỉ này, gồm:

+ Biên bản đối thoại giải quyết khiếu nại (BB-HC26);

+ Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (QĐ-50);

+ Thông báo về việc thụ lý/không thụ lý giải quyết khiếu nại (TB-60).

- Hướng dẫn sử dụng mẫu ấn chỉ Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (BB-HC1); Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (Mu QĐ-34) để phù hợp với nội dung mẫu quy định tại Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016./.

I. NGUYÊN TẮC CHUNG
...

5. Việc thu thập, cập nhật, quản lý thông tin vi phạm thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1002/QĐ-TCHQ ngày 28/3/2014 ban hành quy chế thu thập, cập nhật, quản lý, ứng dụng thông tin vi phạm pháp luật của người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Trường hợp có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 1002/QĐ-TCHQ thì thực hiện theo văn bản mới.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. TRÌNH TỰ XỬ PHẠT

1. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính

Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính đang diễn ra, công chức hải quan đang thi hành công vụ phải thực hiện các biện pháp bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để buộc chấm dứt ngay hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm.

Đối với các vi phạm thuộc trường hợp phải báo cáo nhanh theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Quyết định số 3333/QĐ-TCHQ ngày 6/10/2016 ban hành Quy chế làm việc của Tổng cục Hải quan thì sau khi báo cáo về Tổng cục, các đơn vị phát hiện vi phạm tiếp tục chủ động điều tra, xác minh các tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định của Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính và giải quyết vụ việc theo thẩm quyền; nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. Trường hợp Tổng cục có văn bản chỉ đạo đối với vụ vi phạm thì thực hiện theo chỉ đạo của Tổng cục.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. TRÌNH TỰ XỬ PHẠT
...

6. Trao đổi ý kiến và chuyển hồ sơ để xử lý hình sự

6.1. Đối với những vụ vi phạm phức tạp, chưa phân biệt được là vi phạm hành chính hay hình sự thì cơ quan đang thụ lý vụ việc có văn bản trao đổi ý kiến kèm hồ sơ (photocopy) gửi các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự như sau:

a) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu có văn bản trao đổi với cơ quan tiến hành tố tụng hình sự cùng cấp trước khi ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính hay xử lý hình sự. Văn bản trao đổi đồng thời được gửi cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp trên trực tiếp để biết. Cục Hải quan xem xét vụ việc và có ý kiến chỉ đạo nếu thấy cần thiết.

b) Nếu vụ việc do cấp Cục thụ lý giải quyết thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan có văn bản trao đổi với các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự trước khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hay xử lý hình sự.

c) Việc trao đổi ý kiến cần đảm bảo thời hạn ra quyết định xử phạt theo đúng quy định. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có văn bản trao đổi hoặc trước khi hết thời hạn ra quyết định xử phạt mà cơ quan tiến hành tố tụng hình sự không trả lời thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt và gửi 01 bản quyết định xử phạt cho cơ quan đã trao đổi ý kiến biết.

Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có ý kiến về vụ việc có dấu hiệu tội phạm hoặc không có dấu hiệu tội phạm thì trách nhiệm của cơ quan hải quan vẫn phải nghiên cứu, xác minh, làm rõ, nếu có đủ cơ sở xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự (tội buôn lậu, tội vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, tội buôn bán hàng cấm) thì thực hiện việc khởi tố vụ án và chuyển hồ sơ vụ án cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền khởi tố hình sự theo quy định tại Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền khởi tố của cơ quan hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 59. Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính

1. Khi xem xét ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trong trường hợp cần thiết người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm xác minh các tình tiết sau đây:

a) Có hay không có vi phạm hành chính;

b) Cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính, lỗi, nhân thân của cá nhân vi phạm hành chính;

c) Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;

d) Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra;

đ) Trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật này;

e) Tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc xem xét, quyết định xử phạt.

Trong quá trình xem xét, ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định.

2. Việc xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính phải được thể hiện bằng văn bản.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

2. Trong quá trình thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu hành vi vi phạm được phát hiện có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó và trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày tạm đình chỉ phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự; trường hợp đã thi hành xong quyết định xử phạt thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

3. Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có trách nhiệm xem xét, kết luận vụ việc và trả lời kết quả giải quyết bằng văn bản cho người có thẩm quyền đã chuyển hồ sơ trong thời hạn theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự; trường hợp không khởi tố vụ án hình sự thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phải trả hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến.

Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nếu cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có quyết định khởi tố vụ án thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải huỷ bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển toàn bộ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tài liệu về việc thi hành quyết định xử phạt cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

4. Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự phải được thông báo bằng văn bản cho cá nhân vi phạm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Phần A. BẢN HƯỚNG DẪN TRÌNH TỰ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG NGÀNH HẢI QUAN
...

V. CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ, BÁO CÁO
...

3. Báo cáo số liệu về công tác xử lý vi phạm hành chính, công tác giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt hành chính trong ngành hải quan.

Hàng tháng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan thống kê số vụ vi phạm hành chính về hải quan và thống kê xử lý tố tụng hải quan (số liệu cập nhật trong tháng) về Cục Hải quan. Cục Hải quan tổng hợp số liệu thống kê gửi về Tổng cục Hải quan (qua địa chỉ email của Vụ Pháp chế: vupc@customs.gov.vn) trước ngày 05 tháng kế tiếp. Mẫu báo cáo thực hiện theo mẫu 5a, 5b, 5c, 5d, 5e Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 2285/QĐ-TCHQ ngày 15/10/2012 của Tổng cục Hải quan.

Chế độ báo cáo, thời gian gửi báo cáo thực hiện theo Quyết định số 2285/QĐ-TCHQ ngày 15/10/2012 của Tổng cục Hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Click vào để xem nội dung
Click vào để xem nội dung
Điều 8. Số, ký hiệu của văn bản

1. Thể thức

a) Số của văn bản

Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức. Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 54. Giao quyền xử phạt

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 38; các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 39; các khoản 2, 3 và 4 Điều 40; các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 41; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 42; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 43; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 44; các khoản 2, 3 và 4 Điều 45; các khoản 2, 3 và 4 Điều 46; Điều 47; khoản 3 và khoản 4 Điều 48; các khoản 2, 4 và 5 Điều 49; Điều 50 và Điều 51 của Luật này có thể giao cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

2. Việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thường xuyên hoặc theo vụ việc và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền.

3. Cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm về quyết định xử phạt vi phạm hành chính của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được giao quyền không được giao quyền, ủy quyền cho bất kỳ người nào khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
IV. TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÁC QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH.
...

3. Xác minh nội dung khiếu nại
...

3.5. Khi thời hạn xác minh nội dung khiếu nại đã hết mà người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao tiến hành xác minh nội dung khiếu nại chưa thực hiện xong việc xác minh thì người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời gian xác minh. Việc gia hạn không làm cho thời gian giải quyết vượt quá thời hạn thời gian xác minh thực hiện theo Mẫu số 04A-KN ban hành kèm Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 20/10/2016.

4. Tổ chức đối thoại

4.1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau, người giải quyết khiếu nại lần đầu tổ chức đối thoại công khai với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại.

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại;

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. TRÌNH TỰ XỬ PHẠT
...

9. Ra quyết định xử phạt
...

9.4. Việc ghi số, ký hiệu quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

Đối với các quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của công chức hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục Hải quan thì thực hiện mở sổ riêng ghi hệ thống số để quản lý, thống kê và theo dõi.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. TRÌNH TỰ XỬ PHẠT
...

5. Chuyển hồ sơ đề nghị ra quyết định xử phạt đối với vụ việc vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người đang thụ lý vụ việc.
...

5.2. Đối với vụ việc vượt quá thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì Phòng Chống buôn lậu và Xử lý vi phạm hoặc Bộ phận tham mưu xử lý vi phạm đề xuất Cục chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ra quyết định xử phạt.

5.3. Đối với vụ việc do Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Kiểm tra sau thông quan thụ lý thì Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan tham mưu, báo cáo Tổng cục trưởng ra quyết định xử phạt hoặc tiếp tục thực hiện điều tra, xác minh bổ sung để làm rõ hồ sơ vụ việc theo chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục.
Tổng cục trưởng có thể giao cho Phó Tổng cục trưởng thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của mình theo quy định tại Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thường xuyên hoặc theo vụ việc và được thể hiện bằng văn bản theo Mẫu QĐ-43 ban hành kèm theo Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. TRÌNH TỰ XỬ PHẠT
...

4. Nghiên cứu, thu thập thông tin, đề xuất ý kiến để ra quyết định xử phạt
...

4.2. Trong thời hạn tối đa 3 ngày (đối với vụ việc đơn giản) và tối đa 10 ngày (đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp), kể từ ngày lập biên bản vi phạm, công chức hải quan được giao nhiệm vụ nghiên cứu hồ sơ, đề xuất xử lý phải làm rõ các nội dung nêu trên và làm “Báo cáo tổng hợp” theo mẫu đính kèm Quyết định này. Báo cáo tổng hợp phải thể hiện tóm tắt nội dung vụ việc vi phạm, kết quả xác minh các tình tiết liên quan đến vụ việc, các căn cứ pháp lý và ý kiến đề xuất xử lý vụ việc.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình, nếu cá nhân, tổ chức vi phạm có yêu cầu được giải trình thì người có thẩm quyền xử phạt phải xem xét ý kiến giải trình bằng văn bản của cá nhân, tổ chức vi phạm hoặc tổ chức phiên giải trình trực tiếp theo quy định tại Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp người nhận đơn giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm không có thẩm quyền xử lý vụ việc vi phạm thì người nhận được đơn phải chuyển ngay đơn giải trình đến người có thẩm quyền xử lý vụ việc.

Trường hợp công chức hải quan xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền thì không làm Báo cáo tổng hợp.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 11559/TCHQ-PC   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 08/12/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 11559/TCHQ-PC

314

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
333630