• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Hải quan và Xuất nhập khẩu


 

Công văn 116/XNK-XXHH năm 2019 quy định về C/O mẫu AANZ tại Thông tư 31/2015/TT-BCT do Cục Xuất nhập khẩu ban hành

Tải về Công văn 116/XNK-XXHH
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 116/XNK-XXHH
V/v quy định C/O mẫu AANZ tại Thông tư số 31/2015/TT-BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty CP Dây và Cáp Điện Thượng Đình
(Đ/c: ngõ 320 đường Khương Đình, cụm 3 phường Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội)

Ngày 24 tháng 12 năm 2018, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương nhận được công văn số 170/CADI-SUN ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Công ty CP Dây và Cáp Điện Thượng Đình về đề nghị giải đáp thắc mắc liên quan đến quy định hóa đơn bên thứ ba và C/O mẫu AANZ tại Thông tư số 31/2015/TT-BCT ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân (sau đây gọi là Thông tư số 31/2015/TT-BCT). Về vấn đề này, tiếp theo công văn số 1331/XNK-XXHH ngày 19 tháng 11 năm 2018, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương có ý kiến như sau:

Quy tắc 7 thuộc Điều 3 của Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Chương 3 Quy tắc xuất xứ của Hiệp định quy định: “Định dạng C/O do các nước thành viên thống nhất quyết định và phải thể hiện thông tin được liệt kê tại Phụ lục 3 - Danh mục thông tin yêu cầu”. Việc tư vấn, rà soát, sửa đổi Hiệp định cũng được nêu rõ tại Quy tắc 19 thuộc Điều 2 của Nghị định thư thứ nhất nêu trên: “Ủy ban Thực thi Hiệp định (FJC), dựa trên đề xuất của Ủy ban Hàng hóa (CTG) và Tiểu ban Quy tắc xuất xứ (SC-ROO) có thể thông qua Danh mục thông tin yêu cầu, bao gồm cả đơn đề nghị cấp C/O và C/O”.

Báo cáo phiên họp lần thứ 7 của FJC từ ngày 29 tháng 6 đến ngày 03 tháng 7 năm 2015 tại In-đô-nê-xi-a ghi nhận cuộc họp đã thông qua “C/O mẫu AANZ sửa đổi và tờ khai bổ sung C/O đã được CTG phiên họp lần thứ 11 và SC-ROO phiên họp lần thứ 10 đề xuất thông qua”. Do vậy, mặc dù C/O mẫu AANZ sửa đổi không phải là một Phụ lục thuộc AANZFTA nhưng đã được các Bên quy định và được cấp có thẩm quyền FJC thông qua nhằm đảm bảo thực thi cam kết FTA và thống nhất áp dụng giữa các nước thành viên. Trên cơ sở đó, việc Bộ Công Thương nội luật hóa mẫu C/O mẫu AANZ (cả mặt trước và mặt sau) tại Thông tư số 33/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 11 năm 2009 trước đây kể từ khi AANZFTA được ký kết và có hiệu lực và mẫu C/O mẫu AANZ sửa đổi tại Thông tư số 31/2015/TT-BCT để thực thi Nghị định thư thứ nhất là có căn cứ pháp lý và hoàn toàn phù hợp với cam kết quốc tế.

Đối với hướng dẫn mặt sau C/O mẫu AANZ và Quy tắc 22 nêu trên dẫn đến vướng mắc về hóa đơn bên thứ ba trong thực thi xuất xứ, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương sẽ đề xuất với các nước thành viên ASEAN, Úc và Niu Di-lân về việc sửa đổi mặt sau C/O cho phù hợp trong các phiên họp SC-ROO, CTG và FJC sắp tới để làm căn cứ sửa đổi, bổ sung Thông tư số 31/2015/TT-BCT sau này.

Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương thông báo để Công ty biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Tổng cục Hải quan (Cục GSQL);
- Bộ trưởng Trần Tuấn Anh (để b/c);
- Thứ trưởng Trần Quốc Khánh (để b/c);
- Cục trưởng Phan Văn Chinh (để b/c);
- Lưu: VT, XXHH, trangtm.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thanh Hải

 

Chương 3 QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Điều 1

Vì mục đích của chương này:

(a) Nuôi trồng thủy sản (aquaculture) là nghề nuôi trồng sinh vật sống dưới nước gồm cá, động vật thân mềm, động vật giáp xác, các loài không xương sống khác và thực vật thủy sinh được nhân giống từ trứng, cá hồi hai năm tuổi, cá hồi nhỏ và ấu trùng bằng các phương pháp nuôi dưỡng như chiết ghép, cho ăn, hay bảo vệ tránh khỏi động vật ăn thịt nhằm làm sinh sôi về số lượng;

(b) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng (gọi tắt là C/O giáp lưng) là giấy chứng nhận xuất xứ do Tổ chức cấp chứng nhận xuất xứ tại một nước thành viên xuất khẩu trung gian phát hành dựa trên giấy chứng nhận xuất xứ đã cấp trước đó bởi nước thành viên xuất khẩu đầu tiên;

(c) CIF nghĩa là giá trị hàng hóa nhập khẩu gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Giá trị này sẽ được tính căn cứ theo Điều VII của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT 1994) và Hiệp định Trị giá Hải quan;

(d) FOB nghĩa là giá trị “giao lên tầu” của hàng hóa xuất khẩu đã bao gồm cả cước vận tải hàng hóa từ nhà sản xuất tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng để chất hàng lên tầu. Giá trị này sẽ được tính căn cứ theo Điều VII của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT 1994) và Hiệp định Trị giá Hải quan;

(e) Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận phổ biến là các nguyên tắc đã được công nhận hoặc cơ bản được thừa nhận có giá trị sử dụng chung tại lãnh thổ nước thành viên, liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, phí tổn, chi phí, tài sản (tích sản) và các khoản nợ (tiêu sản); tiết lộ thông tin; và chuẩn bị báo cáo tài chính. Những nguyên tắc này có thể bao gồm nhiều quy tắc hướng dẫn về cách áp dụng chung cũng như các tiêu chí cụ thể, cách áp dụng và quy trình thực hiện.

(f) Hàng hoá nghĩa là bất kỳ loại hàng hoá mua và bán, sản phẩm, sản phẩm, vật phẩm hoặc nguyên vật liệu nào.

(g) Nguyên liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau là những nguyên liệu cùng loại có chất lượng thương phẩm như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật, và một khi các nguyên liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ vì bất kỳ sự ghi nhãn hay kiểm tra bằng mắt nào;

(h) Các yếu tố trung gian là các yếu tố được sử dụng trong quá trình sản xuất, thử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hóa nhưng không cấu thành nên hàng hóa đó, hoặc là hàng hóa được sử dụng để bảo dưỡng cấu trúc hay để vận hành thiết bị gắn liền với quá trình sản xuất, bao gồm:

(i) Năng lượng và nhiên liệu;

(ii) Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc;

(iii) Phụ tùng và nguyên liệu dùng để bảo dưỡng máy móc và thiết bị;

(iv) Dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và các nguyên liệu khác dùng trong sản xuất hoặc dùng để vận hành thiết bị và nhà xưởng;

(v) Găng tay, kính, giày dép, quần áo, các thiết bị an toàn và hàng dự trữ;

(vi) Các thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để kiểm nghiệm hoặc giám sát hàng hoá;

(vii) Chất xúc tác và dung môi; và

(viii) Bất kỳ nguyên liệu nào khác không cấu thành hàng hóa nhưng việc sử dụng chúng phải chứng minh được là cần thiết trong quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.

(i) Nguyên liệu bao gồm tất cả các vật liệu hay chất liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cấu thành nên hàng hóa hoặc được đưa vào một quy trình sản xuất ra một hàng hóa khác;

(j) Hàng hóa hoặc nguyên liệu không có xuất xứ là sản phẩm hoặc nguyên liệu không đáp ứng các tiêu chí xuất xứ của Chương này;

(k) Nguyên liệu có xuất xứ là nguyên liệu đáp ứng các tiêu chí xuất xứ của Chương này;

(l) Nhà sản xuất là cá nhân thực hiện việc nuôi trồng, khai thác mỏ, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, tập hợp, thu lượm, săn bắt, đánh bắt, đặt bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp một hàng hóa;

(m) Sản xuất là các phương thức để có được hàng hóa, bao gồm việc nuôi trồng, khai thác mỏ, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, tập hợp, thu lượm, săn bắt, đánh bắt, đặt bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp một hàng hóa;

(n) Tiêu chí xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể là các quy tắc quy định tại Phụ lục 2 (tiêu chí xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể) chỉ rõ rằng nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra hàng hóa vừa trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa, hoặc vừa được gia công đặc biệt, hoặc vừa được chế biến, hoặc đáp ứng tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) hay tiêu chí kết hợp của bất kỳ tiêu chí nào vừa nêu; và

(o) Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển là hàng hoá được sử dụng để bảo vệ một sản phẩm trong suốt quá trình vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ.

Điều 2

Hàng hóa có xuất xứ

1. Trong phạm vi của Hiệp định này, hàng hóa sẽ được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ dưới đây:

(a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên như được nêu tại Điều 3 (Hàng hóa có xuất xứ thuần túy);

(b) Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước thành viên, nhưng đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 4 (Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy);

(c) Được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên từ các nguyên liệu có xuất xứ của một hay nhiều nước thành viên khác; và đáp ứng tất cả các yêu cầu xuất xứ liên quan khác được đề cập đến trong Chương này.

2. Hàng hóa đáp ứng các yêu cầu xuất xứ quy định tại khoản 1 sẽ được hưởng thuế ưu đãi khi xuất khẩu sang một nước thành viên và sau đó tái xuất khẩu sang một nước thành viên khác.

Điều 3

Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

Theo điểm (a), khoản 1, Điều 2 (Hàng hóa có xuất xứ), các sản phẩm liệt kê dưới đây được xem là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước:

(a) Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng bao gồm trái cây, hoa, rau cỏ, cây, rong biển, nấm và thực vật sống được thu hoạch, hái hoặc thu lượm tại một nước thành viên[1];

(b) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại một nước thành viên;

(c) Các sản phẩm chế biến từ động vật sống tại một nước thành viên;

(d) Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại một nước thành viên;

(e) Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác, được chiết xuất hoặc khai thác từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển một nước thành viên;

(f) Sản phẩm (cá, tôm cua, thực vật) và các ký sinh ở biển khác đánh bắt xa bờ theo luật quốc tế[2] bằng tàu được đăng ký hoặc được ghi nhận có đăng ký treo cờ tại một nước thành viên hoặc được phép treo cờ của nước đó;

(g) Sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng ký hoặc được ghi nhận có đăng ký tại một nước thành viên và và được phép treo cờ của nước đó, trừ các sản phẩm được đề cập tại điểm (f);

(h) Các sản phẩm do nước thành viên hoặc người của nước thành viên đó khai thác từ đáy biển hoặc từ tầng đất cát dưới đáy biển bên ngoài Đặc khu Kinh tế và Thềm lục địa của nước đó và các khu vực xa hơn mà nước thành viên thứ ba có chủ quyền khai thác phù hợp với luật quốc tế[3];

(i) Các sản phẩm là:

(i) Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ quá trình sản xuất và sử dụng tại một nước thành viên, với điều kiện các sản phẩm này chỉ phù hợp với việc tái chế làm nguyên vật liệu thô; hoặc

(ii) Các sản phẩm đã qua sử dụng được thu lượm tại một nước thành viên, với điều kiện các sản phẩm này chỉ phù hợp với việc tái chế làm nguyên vật liệu thô; và

(iii) Hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại một nước thành viên chỉ từ các sản phẩm được đề cập từ điểm (a) đến điểm (i) của Điều này hoặc từ các sản phẩm phái sinh.

Điều 4

Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy

1. Theo điểm (b), khoản 1, Điều 2 (Hàng hóa có xuất xứ), một hàng hóa, nếu không thuộc khoản 2 quy định tại Điều này, sẽ được coi là có xuất xứ nếu:

(a) Hàm lượng giá trị khu vực của nó (sau đây gọi tắt là RVC) không nhỏ hơn 40% tính theo giá trị FOB, với công thức tính được quy định tại Điều 5

(Cách tính Hàm lượng giá trị khu vực), và công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện trong ranh giới của một nước thành viên; hoặc

(b) Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số (vd: thay đổi nhóm hàng hoá) của Hệ Thống Hài Hòa Mô Tả Và Mã Hoá Hàng Hoá trongmột nước thành viên.

2. Trong phạm vi khoản 1, hàng hóa đáp ứng Tiêu chí xuất xứ cho sản phẩm cụ thể sẽ được xem là hàng hóa có xuất xứ.

3. Đối với trường hợp hàng hóa không được liệt kê trong Phụ lục 2 (Tiêu chí xuất xứ cho sản phẩm cụ thể), một nước thành viên sẽ cho phép nhà sản xuất hoặc người xuất khẩu hàng hóa lựa chọn sử dụng điểm (a), khoản 1 hoặc điểm (b), khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.

4. Trường hợp hàng hóa được liệt kê trong Phụ lục 2 (Tiêu chí xuất xứ cho sản phẩm cụ thể) và các điều khoản liên quan của Phụ lục 2 đưa ra lựa chọn giữa quy tắc Hàm lượng giá trị khu vực (RVC), chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), và công đoạn gia công đặc biệt (SP) hoặc kết hợp của bất cứ tiêu chí xuất xứ nào vừa nêu, một nước thành viên sẽ cho phép nhà sản xuất hoặc người xuất khẩu hàng hóa lựa chọn sử dụng quy tắc phù hợp để xác định xuất xứ hàng hóa.

Điều 5

Cách tính hàm lượng giá trị khu vực

1. Trong phạm vi Điều 4 (Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy), công thức tính Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) hoặc là:

(a) Công thức tính trực tiếp:

(Chi phí nguyên liệu AANZFTA + Chi phí nhân công + Chi phí phân bổ/phụ phí + Lợi nhuận + Các chi phí khác) X 100 % / FOB

hoặc

(b) Công thức tính gián tiếp:

(FOB - Giá trị nguyên vật liệu đầu vào không có xuất xứ) X 100 % / FOB

Trong đó:

(a) Chi phí nguyên liệu AANZFTA là giá trị nguyên liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa có xuất xứ do nhà sản xuất thu được hoặc tự sản xuất được trong quá trình sản xuất ra hàng hóa;

(b) Chi phí nhân công bao gồm lương, tiền thù lao và các khoản phúc lợi, trợ cấp khác;

(c) Chi phí phân bổ bao gồm tổng các khoản chi phí điều hành;

(d) Các chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình đưa hàng lên tàu để xuất khẩu, bao gồm nhưng không hạn chế đối với chi phí vận tải nội địa, chi phí lưu kho, chi phí tại cảng, phí hoa hồng, phí dịch vụ;

(e) (đ) FOB là giá trị giao hàng lên tàu của hàng hóa xuất khẩu như đã định nghĩa tại Điều 1; và

(f) Giá trị nguyên vật liệu đầu vào không có xuất xứ là giá CIF tại thời điểm nhập khẩu hoặc giá xác định ban đầu của nguyên liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa có xuất xứ không xác định được tại lãnh thổ của nước thành viên nơi thực hiện quá trình gia công chế biến do nhà sản xuất thu được trong quá trình sản xuất ra hàng hóa tại thời điểm nhập khẩu. Giá trị nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ bao gồm nguyên liệu không xác định được xuất xứ nhưng không bao gồm giá trị nguyên liệu tự sản xuất.

2. Giá trị của hàng hóa trong Chương này sẽ được xác định theo Điều VII của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT 1994) và Hiệp định Trị giá Hải quan.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 116/XNK-XXHH   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Xuất nhập khẩu   Người ký: Trần Thanh Hải
Ngày ban hành: 30/01/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 116/XNK-XXHH

170

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
406993