• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Hải quan


Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 117/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn tiền phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 117/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 117/TCHQ-TXNK
V/v miễn tiền chậm nộp

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Minh Đạt.
(Đ/c: 7/1 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn ngày 11/12/2014 của Công ty Cổ phần XNK Minh Đạt kiến nghị miễn tiền phạt chậm nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu; Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 131 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo, trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan hải quan và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền thì phải nộp tiền chậm nộp. Việc Công ty đề nghị được miễn tiền chậm nộp là không có cơ sở để xem xét.

Đề nghị Công ty thực hiện nộp tiền chậm nộp vào Ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, TXNK-P.Hiền (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Tuấn

 

Điều 131. Tiền chậm nộp

1. Người nộp thuế nộp tiền chậm nộp trong các trường hợp:

a) Nộp tiền thuế chậm so với thời hạn quy định, thời hạn được gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo, trong quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan hải quan và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền;

b) Nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế được miễn, số thuế được giảm, số thuế được hoàn;

c) Được nộp dần tiền thuế theo quy định tại Điều 132 Thông tư này;

d) Trường hợp khai báo làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là đối tượng không chịu thuế, hàng hóa được miễn thuế, hàng hóa được áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan nhưng sau kiểm tra, xác định hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, không được miễn thuế, không được ưu đãi về thuế;

đ) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều 11 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 117/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
Ngày ban hành: 09/01/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 117/TCHQ-TXNK

139

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
263015