• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Công văn 11892/BTC-TCHQ năm 2013 gia hạn nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 11892/BTC-TCHQ
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11892/BTC-TCHQ
V/v: gia hạn nộp thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2013

 

Kính gửi:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Giao thông vận tải;
- Ban quản lý các dự án Đường sắt;
(Số 107 Trần Hưng Đạo - Hà Nội)
- Đường sắt Việt Nam.
(Số 118 Đường Lê Duẩn - Hà Nội)

 

Căn cứ Điều 49 và Điều 50 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14, 15 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ 01/07/2013); thì trường hợp: Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế, thẩm quyền gia hạn là: Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế.

Xét đề nghị của Ban Quản lý các dự án đường sắt tại công văn số 1483/RPMU-YVLC-2124 ngày 18/7/2013 và của Đường sắt Việt Nam tại công văn số 1786/ĐS-RPMU ngày 22/07/2013, sau khi có ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 6385/BKHĐT-TCTT ngày 30/08/2013 và Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 8525/BGTVT-KHĐT ngày 19/08/2013, để đảm bảo tiến độ thi công của dự án, trong thời gian chờ ban hành Thông tư hướng dẫn, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Trường hợp vốn đối ứng cấp cho Dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai năm 2013 chưa kịp thời để nộp thuế GTGT cho các lô hàng nhập khẩu phục vụ dự án năm 2013 theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính giao Cục Hải quan nơi Đường sắt Việt Nam đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu kiểm tra và gia hạn nộp thuế đối với số tiền thuế của các tờ khai phát sinh từ 01/07/2013 không có khả năng nộp thuế đúng thời hạn. Thời gian gia hạn tối đa đến hết ngày 31/12/2013.

2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế: đề nghị Đường sắt Việt Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, trong đó:

- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế : nêu rõ lý do đề nghị gia hạn là do Ngân sách nhà nước chưa cấp kinh phí để nộp thuế, số tiền thuế, thời hạn đề nghị gia hạn; cam kết kê khai chính xác và cung cấp đúng hồ sơ đề nghị gia hạn, kế hoạch nộp số tiền thuế đề nghị gia hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số kinh phí chậm nộp thuế là do Ngân sách nhà nước chưa cấp.

- Tài liệu chứng minh lý do gia hạn nộp thuế:

+ Văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai từ nguồn NSNN năm 2013;

+ Văn bản xác nhận của Bộ Giao thông vận tải về việc nguồn vốn để nộp thuế GTGT cho các lô hàng nhập khẩu phục vụ dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai còn thiếu do ngân sách nhà nước chưa cấp để nộp thuế.

+ Văn bản của Kho bạc Nhà nước xác nhận về số vốn đã được ngân sách nhà nước cấp.

3. Trong thời gian gia hạn nộp thuế, số tiền thuế được gia hạn không bị tính chậm nộp. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Đường sắt Việt Nam nhận được giấy báo có của Kho bạc nhà nước về số kinh phí đã được Bộ Tài chính cấp để nộp thuế, Đường sắt Việt Nam phải nộp đủ số tiền thuế đã được gia hạn vào ngân sách nhà nước đồng thời xuất trình với cơ quan Hải quan giấy báo có, nếu quá thời hạn trên, số tiền thuế đã được gia hạn chưa nộp vào ngân sách nhà nước thì sẽ bị tính chậm nộp.

4. Đề nghị Đường sắt Việt Nam liên hệ Bộ Kế hoạch và Đầu tư để cấp vốn đối ứng cho Dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai năm 2013, đảm bảo có kinh phí nộp thuế đúng thời hạn.

Bộ Tài chính thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để b/cáo);
- Cục HQ các tỉnh, TP (để thực hiện);
- Vụ PC - BTC
- Lưu: VT, TCHQ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Điều 51. Hồ sơ gia hạn nộp thuế

...

2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, thời hạn nộp;

b) Tài liệu chứng minh lý do gia hạn nộp thuế;

c) Báo cáo số tiền thuế phải nộp phát sinh và số tiền thuế nợ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:

...

14. Khoản 1 Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;

d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.”

15. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 50. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế

1. Chính phủ gia hạn nộp thuế trong trường hợp việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế.”

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 49. Gia hạn nộp thuế

1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.

*- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

Nội dung:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:
...
14. Khoản 1 Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước;

d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác theo quy định của Chính phủ.”*

2. Người nộp thuế thuộc diện được gia hạn nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này được gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ tiền thuế phải nộp.

3. Thời gian gia hạn nộp thuế không quá hai năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 42 của Luật này.

Chính phủ quy định chi tiết thời gian gia hạn nộp thuế đối với từng trường hợp cụ thể.

4. Người nộp thuế không bị phạt chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ trong thời gian gia hạn nộp thuế.

*- Bổ sung cụm từ “và không phải nộp tiền” vào sau cụm từ “không bị phạt” theo Khoản 36 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

Nội dung:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:
...
36. Bổ sung cụm từ “tiền chậm nộp,” vào trước cụm từ “tiền phạt” tại các điều 3, 5, 8, 65, 66, 68, 90, 92, 93, 98, 99, 100, 113, 114 và 118; bổ sung cụm từ “và không phải nộp tiền” vào sau cụm từ “không bị phạt” tại khoản 4 Điều 49; bỏ từ “phạt” trong cụm từ “tiền phạt chậm nộp” tại khoản 3 Điều 56 của Luật này.*

Điều 50. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế

Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế.

*- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 15 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012

Nội dung:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:
...
15. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 50. Thẩm quyền gia hạn nộp thuế

1. Chính phủ gia hạn nộp thuế trong trường hợp việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn nộp, thời gian gia hạn nộp thuế.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 11892/BTC-TCHQ   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 06/09/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 11892/BTC-TCHQ

94

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
207169