• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Doanh nghiệp


Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

 

Công văn 12024/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý nợ thuế để đẩy nhanh tiến độ giải thể Công ty Liên doanh do Tổng cục Hải quan ban hành

Tải về Công văn 12024/TCHQ-TXNK
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12024/TCHQ-TXNK
V/v: xử lý nợ thuế

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi: Tổng công ty xây dựng Sài Gòn - TNHH một thành viên.
(s 18A Đinh Tiên Hoàng, P. Đa Cao, Q. 1, Tp. HCM)

Trả lời công văn số 566/CGCC-PC ngày 14/12/2015 của Tổng công ty xây dựng Sài Gòn - TNHH một thành viên, đề nghị xóa nợ để đẩy nhanh tiến độ giải thể Công ty Liên doanh, số tiền 29.439.274 đồng. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Khoản 3.b Điều 2 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 quy định trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt như sau: “Tiền thuế nợ, tin phạt của doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải th của cơ quan có thẩm quyền

Điều 32 Nghị định 83/2013NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định về trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau:

a) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp Luật phá sản mà không còn tài sản đ nộp tin thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

b) Cá nhân được pháp Luật coi đã chết, mất tích, mt năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản đ nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

c) Các Khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt không thuộc trường hợp nêu tại các Điểm a, b Khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các Điều kiện sau:

- Khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm k từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

- Cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tt cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế tiền chậm nộp, tiền phạt ”

Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 179/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính quy định đối tượng áp dụng như sau:

“Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải th của cơ quan thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01/7/2007 (bao gồm tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, cửa hàng hạch toán phụ thuộc, đơn vị vãng lai hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp).

Căn cứ quy định dẫn trên, trường hợp Tổng công ty đề nghị không thuộc đối tượng xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Tổng cục Hải quan thông báo để Tổng công ty xây dựng Sài Gòn - TNHH một thành viên biết và thực hiện./,

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/cáo);
- Cục Hải quan Tp. HCM (để đ/đốc);
- Lưu: VT, TXNK, T
ĩnh (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hải Trang

 

Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
2. Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 (bao gồm tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, cửa hàng hạch toán phụ thuộc, đơn vị vãng lai hạch toán phụ thuộc của doanh nghiệp).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 32. Xóa nợ tiền thuế, tỉền chậm nộp, tiền phạt

1. Trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:

a) Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

b) Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt;

c) Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt không thuộc trường hợp nêu tại các điểm a, b khoản 1 Điều này, đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế;

- Cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Các trường hợp xóa nợ nêu tại khoản 1 Điều này khi xem xét xóa nợ gốc thì cũng đồng thời được xóa khoản tiền chậm nộp của khoản nợ gốc đó.

3. Phạm vi tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xóa nợ

Các khoản tiền thuế được xóa bao gồm tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.

Riêng việc xóa nợ đối với tiền sử dụng đất và tiền thuê đất được thực hiện theo luật đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai.

4. Báo cáo số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã xóa hàng năm

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa hàng năm theo thẩm quyền quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật quản lý thuế gửi Bộ Tài chính khi báo cáo Bộ Tài chính quyết toán ngân sách nhà nước của tỉnh, thành phố;

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính tổng hợp số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xóa hàng năm theo thẩm quyền quy định tại khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật quản lý thuế;

c) Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa hàng năm theo quy định tại các điểm a, b khoản này để Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục giải quyết xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 2
...
3. Đối với các khoản tiền thuế nợ, tiền phạt còn nợ không có khả năng thu hồi phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2007, Chính phủ tổ chức thực hiện xóa nợ và báo cáo Quốc hội kết quả đối với các trường hợp sau đây:
...
b) Tiền thuế nợ, tiền phạt của doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền; tiền thuế nợ, tiền phạt của doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu và pháp nhân mới không chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ thuế này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 12024/TCHQ-TXNK   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Nguyễn Hải Trang
Ngày ban hành: 18/12/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 12024/TCHQ-TXNK

2.357

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
298631