• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật Hải quan

Văn bản pháp luật về Luật Thuế giá trị gia tăng

Văn bản pháp luật về Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu

 

Công văn 12485/BTC-TCT năm 2013 tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành

Tải về Công văn 12485/BTC-TCT
Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12485/BTC-TCT
V/v tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2013

 

Kính gửi:

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Căn cứ Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật Thuế GTGT, Luật Hải quan và các văn bản quy định hướng dẫn thực hiện; để tăng cường quản lý hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua biên giới đất liền, chống gian lận trong hoàn thuế GTGT, Bộ Tài chính đã có các Công văn số 9976/BTC-TCT ngày 31/7/2013, số 8318/BTC-TCT ngày 27/6/2013, số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 và số 8319/BTC-TCT ngày 27/6/2013 chỉ đạo thực hiện. Nay Bộ Tài chính đề nghị các đồng chí Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường thực hiện một số biện pháp như sau:

1. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua biên giới đất liền thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Mới thành lập trong thời gian 24 tháng trở lại tính đến ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, không trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu, có quy mô kinh doanh bất hợp lý (doanh số kinh doanh bình quân năm cao gấp 5 lần trở lên so với vốn chủ sở hữu) và không có cơ sở vật chất (nhà máy, xưởng sản xuất, kho hàng, phương tiện vận tải, hệ thống các cửa hàng,...) hoặc cơ sở vật chất không tương ứng với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu.

- Việc nhận thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ tài khoản vãng lai của người mua nước ngoài mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam và hàng hóa xuất khẩu thuộc loại có rủi ro (như: điện thoại di động, thiết bị điện tử, phân bón, vải,...).

- Thuộc danh sách doanh nghiệp được phân loại có rủi ro cao về thuế, hải quan.

2. Công tác giám sát quản lý hải quan:

2.1. Về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu:

- Thực hiện nghiêm, chặt chẽ đúng các quy định, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất của các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan và hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật.

- Kiểm tra thực tế (100%) đối với hàng hóa xuất khẩu tại mục 1 văn bản này. Cán bộ kiểm hóa ghi cụ thể, đầy đủ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, cụ thể:

+ Ghi rõ tên, số lượng hàng, chủng loại, chất lượng hàng hóa xuất khẩu... trên tờ khai xuất khẩu theo quy định. Trường hợp hàng hóa thuộc nhóm hàng kinh doanh cần có những điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan (như: có nhãn mác nước ngoài, mua của nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam;...) thì phải căn cứ vào tính đặc thù và quy định của pháp luật có liên quan để yêu cầu người khai xuất trình tài liệu có liên quan để kiểm tra (như: đối với mặt hàng điện thoại di động thì phải xuất trình giấy thỏa thuận của nhà phân phối độc quyền và phụ lục IMEI; đối với mặt hàng phân bón thì phải có chứng nhận của nhà sản xuất hoặc đại lý phân phối;...).

+ Ghi đầy đủ thông tin về phương tiện vận tải chuyên chở hàng xuất khẩu (bao gồm: phương tiện vận tải đường bộ, phương tiện vận tải là thuyền xuồng, phương tiện thô sơ,...) theo các tiêu chí sau: Số hiệu, biển kiểm soát, loại phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa từ nội địa đến khu vực cửa khẩu biên giới thuộc phạm vi giám sát hải quan và phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa qua biên giới; Tên, số chứng minh thư nhân dân người điều khiển phương tiện vận tải, quốc tịch.

- Thực hiện xác nhận thực xuất trên tờ khai xuất khẩu.

2.2. Về thủ tục đối với đồng Việt Nam, đồng tiền của nước láng giềng và ngoại tệ tự do chuyển đổi là tiền mặt được khách nhập cảnh mang theo để (nộp vào tài khoản vãng lai của người nước ngoài mở tại Ngân hàng thương mại Việt Nam) dùng để thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới:

- Khi làm thủ tục hải quan phải căn cứ quy định tại Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối, Thông tư số 15/2011/TT-NHNN ngày 12/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh, Quyết định số 92/2000/QĐ-NHNN7 ngày 17/3/2000 của Ngân hàng Nhà nước về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng tiền Việt Nam bằng tiền mặt đối với cá nhân xuất nhập cảnh bằng giấy thông hành xuất nhập cảnh hoặc giấy chứng minh thư biên giới và các quy định của Ngân hàng Nhà nước về thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới để tổ chức, thực hiện.

- Đồng Việt Nam, đồng tiền nước láng giềng và ngoại tệ tự do chuyển đổi là tiền mặt mà người nhập cảnh mang theo để thanh toán tiền hàng xuất khẩu chỉ được mang qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu quốc gia sau khi có xác nhận đến làm thủ tục nhập cảnh của Bộ đội Biên phòng theo quy định của pháp luật.

- Đối với các trường hợp khách nhập cảnh mang tiền vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện kê khai trên tờ khai xuất nhập cảnh theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định số 3195/QĐ-BCA/A61 ngày 10/8/2010 của Bộ Công an, ngoài việc thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1333/TCHQ-GSQL ngày 30/3/2011 của Tổng cục Hải quan, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc thực hiện các nội dung sau:

+ Yêu cầu người nhập cảnh kê khai rõ số tiền đó là tiền thanh toán cho hợp đồng mua bán hàng hóa và tờ khai xuất khẩu hàng hóa nào. Người nhập cảnh phải xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, tờ khai xuất khẩu để cán bộ Hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp người nhập cảnh không phải là đại diện hợp pháp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đã ký hợp đồng mua bán hàng hóa với tổ chức, cá nhân Việt Nam thì phải có giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã ký hợp đồng mua bán nêu trên.

+ Sau khi kiểm tra, đối chiếu xác nhận việc kê khai của khách nhập cảnh là đúng, cán bộ Hải quan thực hiện photocopy đầy đủ 04 trang của tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh (đã có xác nhận của công chức Hải quan), hợp đồng mua bán hàng hóa, tờ khai xuất khẩu lưu cùng trang 1, trang 2 (bản chính) của tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh. Trả lại cho khách nhập cảnh trang 3, trang 4 theo quy định.

+ Yêu cầu người nhập cảnh phải kê khai vào bảng kê chi tiết, cụ thể: loại tiền (mệnh giá), số lượng, trị giá,...; công chức Hải quan thực hiện kiểm đếm và xác nhận trên bảng kê (ký tên, đóng dấu công chức).

2.3. Thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với phương tiện vận tải, vận chuyển hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả phương tiện vận tải, vận chuyển thô sơ) theo đúng quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ, Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2.4. Thực hiện công tác kiểm tra hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn tại Công văn số 8319/BTC-TCT ngày 27/6/2013 của Bộ Tài chính.

2.5. Phối hợp với cơ quan Biên phòng kiểm soát chặt chẽ đầy đủ các loại hàng hóa xuất khẩu có rủi ro và trường hợp mang tiền mặt từ nước ngoài vào Việt Nam.

3. Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền:

3.1. Thực hiện kiểm tra hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại các Công văn số 9976/BTC-TCT ngày 31/7/2013, số 8318/BTC-TCT ; ngày 27/6/2013, số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Bộ Tài chính.

3.2. Trường hợp khách hàng nước ngoài thanh toán tiền mua hàng hóa qua tài khoản vãng lai mở tại ngân hàng ở Việt Nam:

- Trường hợp tiền thanh toán có nguồn gốc là tiền mặt nộp vào tài khoản vãng lai thì cơ quan Thuế phải phối hợp với cơ quan Hải quan có liên quan để kiểm tra các thủ tục có liên quan nêu tại mục 2 nêu trên trước khi ra quyết định hoàn thuế.

- Phối hợp với Ngân hàng có liên quan để kiểm tra, đối chiếu các quy định cho phép khách hàng nước ngoài được thanh toán qua tài khoản vãng lai, điều kiện thanh toán qua tài khoản vãng lai (như: nguồn tiền, người thực hiện thanh toán,...) để loại trừ số thuế GTGT đầu vào liên quan đến các chứng từ thanh toán không đảm bảo điều kiện được thanh toán qua tài khoản vãng lai.

- Việc giải quyết hoàn thuế trong trường hợp này chỉ áp dụng đối với trường hợp người nhập cảnh mang tiền mặt qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu quốc gia có đầy đủ chứng từ, xác nhận của cơ quan có trách nhiệm quy định tại mục 2 văn bản này.

3.3. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu thuộc nhóm hàng quy định tại mục 1 và mục 2.1 văn bản này thì phải kiểm tra, đối chiếu danh mục, số lượng hàng hóa có liên quan đề nghị hoàn với hồ sơ hải quan tại mục 2 nêu trên.

3.4. Kiểm tra việc xuất, nhập, tồn kho hàng hóa và các chứng từ liên quan đến xuất, nhập, tồn kho hàng hóa, chi phí vận chuyển như hợp đồng vận chuyển, hóa đơn vận chuyển, chứng từ thanh toán chi phí vận chuyển đối với hàng hóa xuất khẩu, các chứng từ liên quan thuê kho hàng, bến bãi,... khi kiểm tra những hồ sơ chứng từ này phải thực hiện đối chiếu trên những chứng từ, hồ sơ khai hải quan liên quan. Nếu thấy không hợp lý, không phù hợp thực tế thì phải yêu cầu người nộp thuế giải trình và thực hiện kiểm tra xác minh.

3.5. Các trường hợp xuất khẩu được hoàn thuế thuộc đối tượng nêu tại mục 1 nêu trên phải đảm bảo các thủ tục, điều kiện về khấu trừ, hoàn thuế theo quy định và hướng dẫn tại công văn này.

3.6. Thực hiện công tác kiểm tra đối chiếu hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền thuộc loại có rủi ro như đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu là nông, lâm, thủy, hải sản.

Bộ Tài chính thông báo để các Cục Thuế, Cục Hải quan biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để báo cáo);
- Các Vụ: PC, CST, TTr, TCHQ;
- Tổng cục Thuế (PC, CS, TTr);
- Lưu: VT, TCT (VT, KK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 17804/BTC-TCHQ năm 2013

Bộ Tài chính nhận được báo cáo của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố về vướng mắc khi triển khai, thực hiện công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/09/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
...
2. Về việc ghi kết quả kiểm tra thực tế hướng dẫn tại điểm 2.1, công văn số 12485/BTC-TCT:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu không có quy định pháp luật phải kiểm tra chất lượng thì không phải ghi chất lượng hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn tại điểm 2.1 công văn 12485/BTC-TCT.

b) Đối với mặt hàng phân bón xuất khẩu: Yêu cầu doanh nghiệp xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp và nhà sản xuất hoặc đại lý phân phối, hóa đơn mua hàng (thay vì yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình chứng nhận của nhà sản xuất hoặc đại lý phân phối).

c) Đối với mặt hàng điện thoại di động: Không yêu cầu nộp giấy thỏa thuận của nhà phân phối độc quyền.

d) Đối với các lô hàng xuất khẩu thuộc diện bảo quản theo chế độ lạnh thực hiện kiểm tra xác suất từ 5 - 10% để xác định đúng tên hàng, việc xác định trọng lượng hàng khai báo được kiểm tra qua hệ thống cân điện tử, nếu có nghi ngờ về lô hàng xuất khẩu thì tiến hành kiểm tra thực tế 100% lô hàng.

đ) Đối với hàng hóa xuất khẩu vận chuyển bằng phương tiện vận tải thủy (tàu, xuồng, xà lan) qua cửa khẩu đường sông, việc kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện tại địa điểm tổng kết hàng hóa được Tổng cục Hải quan công nhận tại khu vực cửa khẩu hoặc tại địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa để bốc xếp lên phương tiện vận tải và cơ quan Hải quan thực hiện giám sát hàng hóa xuất khẩu đã được xếp lên phương tiện vận tải cho đến khi phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu thực xuất cảnh.

Xem nội dung VB
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm 2, 3 Công văn 1529/TCHQ-GSQL năm 2014

Tổng cục Hải quan nhận được vướng mắc của các doanh nghiệp có tên nêu trên liên quan tới việc thực hiện công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền và công văn số 17804/BTC-TCHQ ngày 23/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công văn số 12485/BTC-TCT dẫn trên. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
...
2. Về kiểm tra thực tế hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu:

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu phải niêm phong hải quan thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a.1 Khoản 9 Điều 61 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính và điểm b1 Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, theo đó, trường hợp doanh nghiệp đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, hàng hóa thuộc diện kiểm tra thực tế thì được thực hiện kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai; khi vận chuyển hàng hóa tới cửa khẩu xuất, hàng hóa phải được chứa trong container hoặc trong các loại phương tiện vận tải đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan theo quy định.

Trường hợp hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu không thể niêm phong hải quan thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c.1 Khoản 9 Điều 61 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính và điểm b4 Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, theo đó, trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu thì việc kiểm tra thực tế hàng hóa do Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện theo đề nghị của Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu.

3. Về địa điểm kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu bằng phương tiện vận tải thủy (tàu, xuồng, xà lan) qua cửa khẩu đường sông:

Đề nghị thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính, công văn số 17804/BTC-TCHQ ngày 23/12/2013 của Bộ Tài chính và công văn số 982/TCHQ-GSQL ngày 24/01/2014 của Tổng cục Hải quan, theo đó các phương tiện chở hàng hóa xuất khẩu tạm thời cặp vào bờ kè trước trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu đường sông để bốc dỡ hàng hóa, sang mạn và kiểm tra thực tế hàng hóa.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm 2 Công văn 17804/BTC-TCHQ năm 2013
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điểm 2, 3 Công văn 1529/TCHQ-GSQL năm 2014
- Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Công văn 1529/TCHQ-GSQL năm 2014

Tổng cục Hải quan nhận được vướng mắc của các doanh nghiệp có tên nêu trên liên quan tới việc thực hiện công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền và công văn số 17804/BTC-TCHQ ngày 23/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công văn số 12485/BTC-TCT dẫn trên. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về đối tượng áp dụng theo quy định tại công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính:

Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ (100%) hàng hóa xuất khẩu là nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản và hàng tiêu dùng của doanh nghiệp thuộc danh sách doanh nghiệp có rủi ro cao do Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thuế phối hợp xây dựng.

Xem nội dung VB
- Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn 9628/TCHQ-QLRR năm 2014

Để xử lý vướng mắc trong việc thực hiện điểm 1 công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc xác định đối tượng doanh nghiệp áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu nhằm phát hiện, ngăn ngừa gian lận trong hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu; trong khi chờ ý kiến chỉ đạo tiếp theo của Lãnh đạo Bộ, Tổng cục Hải quan tạm thời hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố như sau:
1. Về xây dựng danh sách doanh nghiệp phải áp dụng biện pháp kiểm tra thực tế hàng hóa:
a) Trên cơ sở danh sách doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu hàng hóa tại các cửa khẩu biên giới đất liền thuộc địa bàn quản lý của đơn vị, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập danh sách doanh nghiệp có rủi ro cao về xuất khẩu nhằm gian lận hoàn thuế giá trị gia tăng, bao gồm các doanh nghiệp thuộc một trong ba nhóm sau:
(i) Là doanh nghiệp thỏa mãn đầy đủ các tiêu chí:
- Có thời gian thành lập từ 24 tháng trở xuống tính đến ngày xác lập danh sách, căn cứ vào thông tin “Ngày cấp đăng ký kinh doanh lần đầu” tại hồ sơ doanh nghiệp trên Hệ thống Quản lý rủi ro;
- Không trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu; và có quy mô kinh doanh bình quân năm cao gấp 5 lần trở lên so với vốn chủ sở hữu, căn cứ vào văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp;
- Không có cơ sở vật chất là nhà máy, xưởng sản xuất, căn cứ vào thông tin cam kết về cơ sở sản xuất, theo mẫu số 18/CSSX-SXXK/2013 quy định tại Phụ lục III Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, và kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, đã được cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp trên Hệ thống Quản lý rủi ro; Không có cơ sở vật chất là kho hàng, căn cứ vào “thông tin kho chứa hàng” được thu thập và cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp trên Hệ thống Quản lý rủi ro; Không có cơ sở vật chất là phương tiện vận tải, hệ thống cửa hàng, căn cứ vào thông tin do Cục Hải quan trực tiếp tổ chức thu thập; hoặc
- Cơ sở vật chất không tương ứng với sản phẩm hàng hóa xuất khẩu, căn cứ vào kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất của doanh nghiệp, đã được thu thập và cập nhật vào hồ sơ doanh nghiệp trên Hệ thống Quản lý rủi ro.
(ii) Là doanh nghiệp thỏa mãn đầy đủ các tiêu chí:
- Nhận thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ tài khoản vãng lai của người mua nước ngoài mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam, căn cứ thông tin giao dịch thanh toán tại văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ thanh toán cho doanh nghiệp;
- Hàng hóa xuất khẩu thuộc loại có rủi ro, do Cục Hải quan tự xây dựng theo các nguyên tắc và phương pháp quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 21 Thông tư 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính.
(iii) Doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, hải quan, theo kết quả phân tích của Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
b) Đối với các doanh nghiệp lần đầu xuất khẩu hàng hóa tại Chi cục Hải quan thuộc địa bàn quản lý của Cục Hải quan, ngay sau khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục hải quan của tờ khai hải quan xuất khẩu đầu tiên, Cục Hải quan phải tổ chức thu thập, cập nhật đầy đủ thông tin vào hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Mục hồ sơ doanh nghiệp); đánh giá, xem xét bổ sung vào danh sách doanh nghiệp rủi ro cao, theo hướng dẫn tại điểm a trên đây.
2. Thiết lập tiêu chí và áp dụng biện pháp kiểm tra:
a) Căn cứ danh sách doanh nghiệp rủi ro (tại điểm a nêu trên), các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thiết lập tiêu chí phân luồng kiểm tra trên hệ thống VCIS theo quy định tại điểm 2.1 công văn số 12485/BTC-TCT.
b) Trường hợp lô hàng xuất khẩu của doanh nghiệp lần đầu xuất khẩu tại Chi cục Hải quan được hệ thống phân Luồng 1 hoặc Luồng 2, Chi cục Hải quan thực hiện chuyển luồng (đối với Luồng 2) hoặc áp dụng biện pháp can thiệp đột xuất (đối với Luồng 1) để kiểm tra 100% hàng hóa xuất khẩu theo quy định hiện hành.
3. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố sau khi lập danh sách hoặc bổ sung danh sách doanh nghiệp rủi ro cao (nêu trên) có trách nhiệm gửi về Tổng cục Hải quan (Ban Quản lý rủi ro hải quan) để tổng hợp, chia sẻ cho các đơn vị liên quan trong toàn ngành.
Thông tin chi tiết, đề nghị liên hệ Nguyễn Thị An Giang, Ban Quản lý rủi ro hải quan, điện thoại: 0439.440.833, máy lẻ: 9627; fax: 0439.440.644; thư điện tử: quanlytuanthu@customs.gov.vn.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và triển khai thực hiện./.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Điểm 1 Công văn 1529/TCHQ-GSQL năm 2014
Điểm này được hướng dẫn bởi Công văn 9628/TCHQ-QLRR năm 2014
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 12485/BTC-TCT   Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 18/09/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Công văn 12485/BTC-TCT

437

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
208426